Tin công nghệ SanDisk

Thẻ nhớ SD

Những điều cần biết về thẻ nhớ SD

Ngày nay những chiếc thẻ SD đã trở nên rất quen thuộc với chúng ta. Chúng là phần không thể thiếu của những chiếc máy ảnh, smartphone… Nhưng liệu bạn có bao giờ thắc mắc các chữ cái đó có ý nghĩa gì, hoặc làm thế nào để phân biệt các loại thẻ SD? Trong thời đại công nghệ thông tin, khi một công nghệ mới xuất hiện, đi kèm với một cái tên mới thì theo thời gian nó cũng được dần dần được cải tiến. Sau khi quá trình này hoàn tất, công nghệ này sẽ lại có một cái tên mới (là cái tên cũ nhưng được kéo dài thêm). Lâu dần, người dùng sẽ càng cảm thấy khó hiểu với những tên gọi cho các công nghệ mới. BÀI TẾT: Những điều bạn nên biết về thẻ SD Vì vậy, để hiểu về công nghệ thẻ SD, trước hết ta hãy bắt đầu với những khái niệm cơ bản. "An toàn kỹ thuật số" (Secure Digital – SD) là tiêu chuẩn hiện hành đối với thẻ nhớ flash có thể tháo rời của các thiết bị di động. Có ba loại thẻ SD với kích thước, dung lượng bộ nhớ và tốc độ khác nhau: 1.      Thẻ SD: mẫu thẻ xuất hiện đầu tiên, có kích thước 32 x 24 mm. Các máy PC thường có khe cắm dành cho loại thẻ kích thước lớn này. 2.      Thẻ Mini SD: chỉ có kích thước 21,5 x 20 mm. Loại thẻ này bây giờ không còn được sử dụng nhiều. 3.      Thẻ Micro SD: có kích thước nhỏ nhất, chỉ 11 x 15 mm, vì vậy nó rất dễ thất lạc nếu bạn không cẩn thận. Loại thẻ tí hon này hiện rất thông dụng, nhất là đối với các thiết bị di động. Thẻ Mini và Micro SD thường đi kèm với adapter cho phép bạn cắm vào khe cắm dành cho thẻ SD cỡ lớn.
Thẻ nhớ SanDisk

Thẻ nhớ SanDisk

Bên cạnh việc phân biệt theo kích cỡ, những chiếc thẻ này còn được phân loại dựa theo dung lượng của chúng: -         Dung lượng tiêu chuẩn – Standard Capacity (SDSC): tối đa 2 GB. -         Dung lượng lớn – High Capacity (SDHC): tối đa 32 GB. -         Dung lượng mở rộng – Extended (hay eXtended) Capacity (SDXC): tối đa 2 TB (tuy nhiên bạn không thể mua được loại thẻ nào có dung lượng vượt quá 128 GB). Ngoài ra còn có một loại thẻ nữa, thẻ SDIO (Input/Output). Những chiếc thẻ loại này thường chỉ dành cho một số thiết bị đặc biệt. Chúng có khả năng cung cấp thêm những tính năng khác ngoài việc lưu trữ, như cài thêm GPS, Wifi … cho thiết bị của bạn. BÀI TẾT: Những điều bạn nên biết về thẻ SD Bảng thông số của một vài loại thẻ SD thông dụng Thẻ SD cũng được phân chia theo tốc độ đọc, được ký hiệu bằng chữ cái C kèm theo con số thể hiện tốc độ (MB/giây). Những thông số này cho ta biết chiếc thẻ có thể ghi một đoạn video nhanh đến mức nào. Loại thẻ chậm nhất, C2, chỉ có thể ghi được video với độ phân giải tiêu chuẩn. Còn loại nhanh nhất, C10, có thể ghi được video Full HD với tốc độ cao. Một vài loại thẻ cao cấp còn sử dụng chữ cái U thay cho C. Đó là những chiếc thẻ tốc độ cao – Ultra High Speed (UHS) nhưng chúng ít thông dụng và chỉ được dành cho một số thiết bị đặc biệt.
Đọc Thêm...

Cài và chuyển ứng dụng Android lên thẻ nhớ (phần 1): biến thẻ nhớ thành bộ nhớ trong

Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn đọc cách thiết lập thẻ nhớ trên các thiết bị chạy Android 6 Marshmallow thành bộ nhớ trong, từ đó ứng dụng và một phần dữ liệu hệ thống sẽ được lưu trên thẻ nhớ thay vì bộ nhớ máy mà không cần root. Một thiết bị Android có khe cắm thẻ nhớ microSD thực sự sẽ giúp ích rất nhiều cho bạn trong quá trình sử dụng, bởi lẽ việc lưu trữ các dữ liệu lớn cũng như vấn đề thường xuyên phải gỡ bỏ ứng dụng để lấy lại bộ nhớ sẽ nhanh chóng được giải quyết, dù thiết bị đó có bộ nhớ trong là bao nhiêu thì thẻ nhớ vẫn luôn là "vị cứu tinh" nhanh chóng và dễ dàng nhất mà bạn có được. Một cách được nhiều người sử dụng để giải quyết vấn đề trên đó là chuyển bớt ứng dụng từ bộ nhớ trong sang thẻ nhớ. Có nhiều cách khác nhau để thực hiện, tùy thuộc vào ứng dụng, khả năng của hệ thống và kể cả phiên bản Android mà máy bạn đang sử dụng. Android 6.0 Marshmallow cho phép người dùng kết hợp thẻ nhớ và bộ nhớ trong của máy thành 1 bộ nhớ duy nhất, từ đó ứng dụng sẽ tự động được cài lên thẻ nhớ thay cho bộ nhớ máy. Các thiết bị chạy Android cũ hơn có thể thực hiện việc này một cách thủ công, nhưng điều đó có được cho phép hay không là tùy thuộc vào nhà phát triển ứng dụng cũng như hãng sản xuất. Một số công cụ từ bên thứ 3 như Link2SD có thể giúp bạn, nhưng chúng hầu hết đều bắt người dùng phải root thiết bị thì mới dùng được. Trong phần 1 của bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn đọc cách thực hiện đầu tiên (dành cho các máy chạy Android Marshmallow): thiết lập thẻ nhớ ngoài thành bộ nhớ trong. Còn cách thực hiện cho Android 5.1 trở xuống (với 2 trường hợp root và chưa root) sẽ được hướng dẫn trong phần 2. Bộ nhớ trong (Internal storage) và bộ nhớ ngoài (Portable storage) Theo mặc định, thẻ nhớ trên Android đóng vai trò là "bộ nhớ ngoài" (portable storage), bạn có thể lưu phim, ảnh, nhạc và các dữ liệu thông thường khác để xem nó trên thiết bị bằng các phần mềm hỗ trợ, cũng như kết nối thiết bị vào máy tính để chuyển qua lại dữ liệu giữa thẻ và máy. Đóng vai trò là bộ nhớ di động, thẻ nhớ có thể được gỡ khỏi thiết bị mà không làm ảnh hưởng đến các chức năng khác của máy. Galaxy S7 hỗ trợ khe cắm thẻ nhớ microSD - Ảnh: Droid-Life Ứng dụng trên Android mặc định sẽ được cài và lưu lên bộ nhớ máy (Internal storage). Tuy nhiên, phiên bản Android 6.0 Marshmallow giờ đây cho phép bạn thiết lập thẻ nhớ ngoài (Portable storage) thành bộ nhớ trong (internal storage). Nói đơn giản, cách này sẽ "biến" thẻ nhớ thành một phần bộ nhớ trong của máy chứ không phải là "bộ nhớ ngoài" nữa. Sau khi áp dụng thẻ nhớ như là bộ nhớ trong, các ứng dụng mới sẽ tự động được cài lên thẻ nhớ thay vì bộ nhớ máy như trước đây. Song, cũng xin lưu ý với bạn đọc rằng ứng dụng khi được lưu và cài lên thẻ nhớ sẽ hoạt động chậm hơn đôi chút so với khi được lưu lên bộ nhớ máy, vì vậy nên cân nhắc kỹ trước khi thực hiện. Ngoài ra, nếu lựa chọn kết hợp thẻ nhớ và bộ nhớ máy làm 1 bộ nhớ duy nhất, bạn sẽ không thể gỡ thẻ nhớ khỏi thiết bị như thường, và chiếc thẻ sẽ "dính chặt" vào thiết bị đó luôn, tức bạn không thể lấy nó ra rồi sử dụng cho máy tính hay những thiết bị Android khác được. Bộ nhớ flash trên smartphone - Ảnh: AndroidPolice Sau khi thiết lập, thẻ nhớ sẽ được format với định dạng EXT4 và được mã hóa AES 128-bit. Tóm lại, nếu đã lựa chọn dùng thẻ nhớ ngoài như là bộ nhớ trong trên Android Marshmallow, thẻ sẽ chỉ hoạt động trên thiết bị đó mà không sử dụng được cho các thiết bị khác. Cách thực hiện Trước hết, hãy sao lưu lại dữ liệu có trong thẻ sang máy tính, vì trong quá trình thiết lập hệ thống sẽ xóa hết dữ liệu có trong thẻ. Sau khi quá trình thực hiện hoàn tất, bạn có thể cắm điện thoại vào máy tính rồi chép lại dữ liệu vào thẻ. Ngoài ra, nếu từng sử dụng thẻ nhớ như là bộ nhớ ngoài và chuyển dữ liệu của một số ứng dụng từ bộ nhớ máy sang thẻ, bạn cũng cần chuyển chúng về lại bộ nhớ máy, nếu không, chúng sẽ bị xóa. Một yếu tố cần lưu ý khác, đó là nên sử dụng một chiếc thẻ có tốc độ cao (UHS-I, Class 10 hoặc cao hơn), vì khi dùng thẻ nhớ có tốc độ chậm thì khả năng hoạt động của ứng dụng cũng như hệ điều hành sẽ bị ảnh hưởng. Nếu đang muốn mua thẻ nhớ mới với ý định biến nó thành bộ nhớ trong, bạn nên dành thêm một chút tiền để lựa chọn thẻ có tốc độ và dung lượng cao để có thể sử dụng lâu dài. Nhưng đừng lo, hệ thống sẽ cảnh báo cho bạn nếu chiếc thẻ nhớ mà bạn sắp dùng làm bộ nhớ trong có tốc độ chậm sẽ tác động đến hiệu suất của hệ thống. Trước tiên, một thông báo sẽ hiện lên khi thẻ nhớ được cắm vào máy. Kéo thanh thông báo xuống -> chọn Set up. Trong trường hợp không nhìn thấy hoặc lỡ xóa thông báo này, bạn có thể vào phần Settings -> Storage & USB -> nhấn nút Menu rồi chọn Format as Internal. Màn hình tiếp theo sẽ cho phép bạn chọn để sử dụng thẻ nhớ như là bộ nhớ ngoài, hoặc thiết lập làm bộ nhớ trong. Trong trường hợp này, bạn chọn Use as internal storage -> Next -> Erase & Format để tiến hành thiết lập thẻ nhớ làm bộ nhớ trong cho máy.
Bước tiếp theo, nếu có ứng dụng đang được cài lên thẻ, bạn nhấn vào See Apps để xem chúng và chuyển lại sang bộ nhớ máy nếu cần, còn không thì chọn Erase Anyway, lưu ý chọn cách này thì ứng dụng sẽ bị xóa và bạn phải cài lại. Hệ thống sau đó sẽ format và mã hóa thẻ nhớ theo đúng định dạng chuẩn trên Android. Sau khi quá trình format hoàn tất, hệ thống sẽ hỏi bạn xem có muốn chuyển dữ liệu hiện có từ bộ nhớ trong sang thẻ nhớ hay không. Nếu chọn Move now thì hình ảnh, tập tin và một số ứng dụng đang lưu trên bộ nhớ máy sẽ được chuyển sang thẻ nhớ. Lựa chọn này cũng đồng nghĩa rằng các file mới sau này được download trên mạng và các ứng dụng cài mới sẽ tự động được cài và lưu lên thẻ nhớ (lúc này đã thành bộ nhớ trong) thay cho bộ nhớ máy. Còn nếu chọn Move later, mọi dữ liệu và thiết lập vẫn được giữ như cũ. Như vậy quá trình thiết lập thẻ nhớ thành bộ nhớ của thiết bị đã xong, nhấn Done để hoàn tất. Sau này, các ứng dụng mới cài sẽ tự động xác định vị trí lưu của chúng dựa vào khuyến nghị của nhà phát triển. Chuyển ứng dụng từ bộ nhớ máy sang thẻ nhớ và ngược lại Sau khi thiết lập thẻ nhớ thành bộ nhớ trong, bạn có thể tự tay mình chuyển các ứng dụng đang được lưu trên bộ nhớ máy sang thẻ (hoặc ngược lại từ thẻ sang bộ nhớ máy). Chỉ cần vào Settings -> Storage & USB -> chọn nơi chứa ứng dụng mà bạn muốn chuyển sang nơi lưu trữ còn lại (bộ nhớ máy hoặc thẻ nhớ) -> Apps -> chọn ứng dụng cần chuyển -> Change. Khi nào thì nên dùng thẻ nhớ làm bộ nhớ trong? Nếu đang có một thiết bị chạy Android Marshmallow có hỗ trợ khe cắm thẻ nhớ nhưng bộ nhớ trong của máy lại quá ít ỏi, tùy chọn biến thẻ nhớ ngoài thành bộ nhớ trong là giải pháp đơn giản và dễ dàng nhất để tăng dung lượng bộ nhớ cho điện thoại. Ngược lại, nếu không quá khắt khe với bộ nhớ máy mà chỉ dùng thẻ nhớ để lưu hình, nhạc, phim,… thì tùy chọn dùng thẻ nhớ làm bộ nhớ ngoài sẽ phù hợp với bạn hơn.
Đọc Thêm...

5 sai lầm cần tránh khi mua thẻ MicroSD

Mua thẻ nhớ Micro-SD cho điện thoại, máy ảnh hay các thiết bị khác nghe có vẻ như là việc đơn giản. Nhưng thực tế, có nhiều yếu tố bạn cần biết để tránh phải chi quá nhiều tiền không đáng, mua phải thẻ hiệu năng kém hay thậm chí thẻ không dùng được.

1) Mua thẻ không tương thích Tất cả các loại thẻ Micro-SD đều lắp vừa với khe cắm thẻ Micro-SD nhưng có thể chúng không sử dụng được. Lý do là bởi hiện có 3 định dạng thẻ khác nhau là microSD, microSDHC và microSDXC. Cần lưu ý là các định dạng thẻ ra sau không tương thích ngược nên bạn sẽ không thể sử dụng các thẻ nhớ mới trên những phần cứng chỉ hỗ trợ định dạng cũ. Dưới đây là sự khác nhau giữa 3 định dạng: >> microSD: có dung lượng tối đa tới 2 GB và có thể sử dụng với mọi khe cắm thẻ microSD. >> microSDHC: có dung lượng từ hơn 2 GB đến tối đa 32 GB và có thể sử dụng trong phần cứng hỗ trợ SDHC và SDXC. >> microSDXC: có dung lượng từ hơn 32GB đến tối đa 2 TB (hiện tại thì thẻ microSDXC lớn nhất mới có dung lượng 512 GB) và chỉ có thể sử dụng trong các thiết bị hỗ trợ SDXC. Ngoài việc kiểm tra định dạng thẻ có tương thích với phần cứng hay không thì bạn cần kiểm tra một vài chi tiết khác nữa. Dung lượng thẻ nhớ tối đa: Phần cứng hỗ trợ khe cắm microSDXC sẽ không nghiễm nhiên hỗ trợ mọi dung lượng. Chẳng hạn chiếc HTC One M9 chính thức hỗ trợ thẻ tối đa 128GB và có thể không hoạt động với những thẻ có dung lượng lớn hơn. Và nếu bạn có dự định dùng thẻ nhớ cho máy tính để copy dữ liệu thì cũng nên để ý xem máy tính có hỗ trợ hệ thống file mà thẻ được định dạng hay không. Các thẻ MicroSDXC hiện nay sử dụng hệ thống file exFAT theo mặc định. Hệ điều hành Windows đã hệ thống hệ thống này từ chục năm nay nhưng OS X mới chỉ hỗ trợ từ phiên bản 10.6.5 (Snow Leopard) trở lại đây. Công nghệ UHS (Ultra High Speed – tốc độ siêu cao): Hai định dạng SDHC và SDXC có thể hỗ trợ công nghệ Ultra High Speed (UHS) cho phép truyền dữ liệu với tốc độ nhanh hơn. UHS hiện có hai phiên bản là UHS-I (với tốc độ tới 104 MBps) và UHS-II (tốc độ lên tới 312 MBps). Để tận dụng được hiệu năng của UHS thì phần cứng của bạn cũng cần hỗ trợ công nghệ này. Các thẻ nhớ UHS vẫn hoạt động với khe cắm không hỗ trợ UHS nhưng tốc độ truyền dữ liệu bị giảm còn 25 MBps. 2) Chọn sai tốc độ Bên cạnh định dạng và khả năng tương thích, việc xác định tốc độ thẻ Micro-SD cũng cần hết sức chú ý. Thẻ nhớ hiện có 4 cấp tốc độ khác nhau, được gọi đơn giản là các Class gồm Class 2, 4, 6 và 10. Mỗi mức Class thể hiện tốc độ ghi tối thiểu của thẻ nhớ theo đơn vị megabyte/giây (MBps). Cụ thể: Class 2: có tốc độ tối thiểu 2 MBps. Class 4: có tốc độ tối thiểu 4 MBps. Class 6: có tốc độ tối thiểu 6 MBps. Class 10: có tốc độ tối thiểu 10 MBps. Việc phân chia Class này giúp bạn xác định mua thẻ nào phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình.

Ngoài các cấp tốc độ trên, các thẻ hỗ trợ UHS cũng có 2 cấp tốc độ là U1 (tốc độ ghi tối thiểu là 10 MBps) và U3 (tốc độ ghi tối thiểu là 30 MBps). Bên cạnh đó, nhiều nhà sản xuất đưa thêm cả tốc độ theo đánh giá của nhà sản xuất (rated speed) và tốc độ tương đối (relative speed). Tốc độ theo đánh giá của nhà sản xuất, chẳng hạn với thẻ Kingston 64GB trong ảnh phía trên là 90MB/giây đọc và 80MB/giây ghi, là tốc độ cao nhất mà sản phẩm đạt được trong những điều kiện lý tưởng. Trong thực tế, có nhiều yếu tố sẽ ảnh hưởng đến tốc độ đọc và ghi. Chẳng hạn, nếu bạn copy dữ liệu vào máy tính thì cấu hình của máy tính và thậm chí cả cáp USB cũng sẽ có ảnh hưởng đến tốc độ truyền dữ liệu. Tốc độ tương đối thường được biểu thị bằng con số như 100X, 300X hay 1.000X… tương tự như thời đĩa CD. Tốc độ truyền dữ liệu của đĩa CD ban đầu là 150 KBps. Khi công nghệ CD phát triển, các nhà sản xuất quảng bá sản phẩm của họ có tốc độ 2x, 4x, 16x, 52x…, thể hiện tốc độ của đĩa CD. Thẻ Micro-SD cũng được ghi nhãn theo cách đó. Các thẻ được ghi là 100x nghĩa là nó đạt tốc độ 100 x 150 KBps, tương đương 15 MBps. Tuy nhiên, cũng lưu ý đây là tốc độ đạt được ở những điều kiện lý tưởng, không có ý nghĩa như tốc độ tối thiểu Class 2, 4, 6 hay 10. 3) Chọn thẻ không phù hợp nhu cầu Khi mua thẻ Micro-SD, việc quan trọng nữa là lựa chọn thẻ phù hợp với nhu cầu sử dụng. Điều này nghĩa là bạn cần tìm thẻ đủ lớn và đủ nhanh với nhu cầu của mình, chứ không nhất thiết phải là lớn nhất và nhanh nhất. Các thẻ UHS-II U3 dung lượng cao hiện nay có giá rất đắt nhưng không phải lúc nào cũng phát huy hết sức mạnh với mọi nhu cầu. Nếu bạn định dùng thẻ Micro-SD để tăng dung lượng lưu trữ cho điện thoại thì nên chú ý chọn dung lượng cao. Trong khi đó, tốc độ không phải là thứ cần ưu tiên nhiều bởi bình thường bạn sẽ không phải thường xuyên cop qua lại các file lớn trên điện thoại. Song cũng có một ngoại lệ là nếu bạn đang dùng smartphone đời mới mà lại thích quay phim 4K thì nên lựa chọn thẻ Micro-SD đáp ứng cả hai yếu tố là dung lượng lớn và tốc độ nhanh. Panasonic khuyến nghị tốc độ UHS Speed Class 3 (U3) cho quay phim 4K. Với phim full HD, hãng này khuyến nghị dùng Class 10 hoặc Class 6. Nếu tốc độ ghi của thẻ quá chậm, nó sẽ làm giảm tốc độ khung hình của video qua đó làm chất lượng phim thu được. Với chụp ảnh, một số người thích mua nhiều thẻ nhỏ thay vì mua một thẻ to để giảm thiểu nguy cơ mất ảnh trong trường chẳng may thẻ hỏng. Nếu dự định chụp nhiều ảnh RAW, mỗi ảnh khoảng 20MB hoặc lớn hơn, bạn nên chọn thẻ có tốc độ U1 hoặc U3 (yêu cầu định dạng tối thiểu là SDHC). 4) Mua nhầm thẻ nhái Nghe có vẻ như là điều hiển nhiên cần tránh nhưng đáng buồn là thẻ nhái hiện nay tương đối phổ biến, rất dễ mua nhầm. Nếu bạn thấy thẻ nhớ từ các hãng thương hiệu lại có giá rất hời ở những nơi bán hàng ít tên tuổi, nhiều khả năng đó là thẻ nhái. Cách đây vài năm, Sandisk cho biết khoảng 1/3 thẻ mang nhãn Sandisk trên thị trường là thẻ nhái và đáng lo ngại là tình trạng này không có dấu hiệu thuyên giảm. Các thẻ nhái được cấu hình để hiển thị dung lượng theo bao bì nhưng con số thực tế có thể thấp hơn. Bạn sẽ không nhận ra điều này đến khi thấy thẻ đầy nhah hơn một cách bất thường. Sử dụng các tiện ích như H2testw cho máy Windows hay F3 cho máy Mac và Linux có thể giúp bạn xác định được thẻ đang dùng là xịn hay nhái. 5) Phớt lờ yếu tố thương hiệu Hỏng thẻ không chỉ đơn giản là mất thẻ đó mà chúng còn mang theo cả những dữ liệu lưu trên thẻ và nhiều khi dữ liệu còn đáng giá hơn bản thân chiếc thẻ nhiều. Chính vì vậy, bạn nên chọn sản phẩm từ các hãng có tên tuổi, không nên ham rẻ mà mua từ những thương hiệu vô danh. Sản phẩm từ các hãng tên tuổi thường sẽ có hiệu năng tốt hơn, bền hơn và có khả năng chống sốc, nước… tốt hơn. Hơn nữa, các hãng lớn hiện nay như Lexar, Sandisk và Kingston đều đưa ra chế độ bảo hành trọn đời cho thẻ nhớ đồng thời cung cấp cả phần mềm phục hồi ảnh trong trường hợp thẻ lỗi.
Đọc Thêm...

Tiêu chuẩn USB 3.2 sắp tới đây có ý nghĩa gì với người dùng?

Tiêu chuẩn USB 3.2 mới nhất sẽ được xác nhận vào tháng 9, và đây là những gì có ý nghĩa đối với máy tính xách tay, điện thoại, và những loại cáp USB-C mới mà bạn vừa mới mua: Một lịch sử ngắn gọn của USB: USB, hay Universal Serial Bus, là một tiêu chuẩn đã được thỏa thuận, đảm bảo rằng nếu bạn mua các thiết bị với công nghệ USB được tích hợp, thì tất cả sẽ kết hợp với nhau một cách trơn tru. Mặc dù ta cần khá nhiều cổng xuất để đối phó với việc gồm chung tất cả các cổng vào một như ngày hôm nay, nhưng nó không là gì so với đầu những năm 90, khi thiết bị ngoại vi máy tính sử dụng các loại kết nối kỳ lạ và phải mất ít nhất nửa giờ để cài đặt và tùy chỉnh cấu hình cho những gì bạn vừa mua về từ cửa hàng công nghệ. Compaq, DEC, IBM, Intel, Microsoft, NEC và Nortel bắt đầu xây dựng trên chuẩn USB vào năm 1994, với đặc điểm USB 1.0 ban đầu, kéo dài đến tháng 1 năm 1996,với tốc độ 1,5 Mbit/s. USB 2.0 tiếp theo ra đời vào tháng 4 năm 2000 , tăng tốc lên 480 Mbit/s - tốc độ rất tốt cho một ổ cứng gắn ngoài. Một nâng cấp đáng kể xuất hiện vào tháng 11 năm 2008 với USB 3.0, tăng tốc độ truyền dữ liệu lên tới 5 Gbps trong khi vẫn tương thích được với các thiết bị USB 2.0. Nếu bạn cài đặt USB 3.1 mới nhất vào ngày hôm nay, thì bạn có thể truyền dữ liệu lên tới 10 Gbps, ngay cả khi hầu hết các thiết bị ngoại vi của người tiêu dùng không truyền đạt được tới tốc độ đó. Ngoài ra chuẩn này còn hỗ trợ cung cấp năng lượng tới 100W, đó là lý do tại sao máy tính xách tay bây giờ có thể được sạc qua USB. Dây, phích cắm và dữ liệu: Các tiêu chuẩn USB được thiết lập bởi Diễn đàn ứng dụng USB (USB-IF) bao gồm một loạt các công nghệ: Không chỉ các giao thức chuyển dữ liệu, mà còn các loại cáp bạn có thể sử dụng, và các đầu nối ở cuối những dây đó. Cổng USB-C mà chúng ta đã được nghe rất nhiều gần đây cũng được phát triển bởi USB-IF, và nó đã được công bố cùng thời gian với USB 3.1, nhưng nó cũng hoạt động với cáp USB 2.0 và các thiết bị liên quan. Nói cách khác, cáp của bạn có đầu cắm USB-C ở phần đầu không có nghĩa là bạn đang nhận được mọi ưu thế của USB 3.1. USB-C được thiết kế đặc biệt để tận dụng những lợi ích của USB 3.1, như mang đủ năng lượng để sạc máy tính xách tay - nhưng chúng thực sự là hai tiêu chuẩn riêng biệt, mặc dù có liên quan mật thiết. Cáp sử dụng các kết nối USB-A phẳng quen thuộc vẫn có thể có USB 3.1 bên trong (đầu cáp màu xanh là một cách kiểm tra dễ dàng). USB-C đã được thiết kế như một cổng kết nối của tương lai, một cổng kết nối với tất cả mọi thứ từ điện thoại đến máy tính xách tay (cũng như là một phần thưởng bổ sung). Thời điểm đó vẫn chưa tới, nhưng vài năm tới USB-C và USB 3.1 sẽ trở thành tiêu chuẩn cho thiết bị điện tử. Chuẩn USB 3.2: USB 3.2 là bước tiếp theo từ USB 3.1, nó chỉ mới được USB-IF công bố gần đây, và tính năng chính của nó là hỗ trợ những kết nối sử dụng nhiều làn, trong đó hai làn với tốc độ 5 Gbps hoặc 10 Gbps có thể chạy cùng nhau bằng cách sử dụng thêm dây bên trong cáp USB. Tốc độ truyền tối đa lý thuyết do đó tăng lên đến 20 Gbps. Ngoài việc tăng tốc độ khá đáng kể, USB 3.2 là một nâng cấp tương đối nhỏ, có thể là lý do tại sao nó chỉ được thêm 0,1 trên số lượng so với USB 3.1. Dĩ nhiên nó vẫn tương thích với các đầu nối USB-C, và trong hầu hết các trường hợp, bạn sẽ không phải nâng cấp cáp của bạn nếu máy tính xách tay hoặc điện thoại của bạn sử dụng USB 3.2. Tiêu chuẩn của USB 3.2 dự kiến ​​sẽ được hoàn thành vào tháng 9 nhưng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm xu hướng thị trường, lịch trình sản xuất, và lợi nhuận. Dù sao đây cũng chỉ là một nâng cấp nhỏ, có nghĩa là các cổng USB sẵn có không cần phải thiết kế hoàn toàn mới để hỗ trợ tiêu chuẩn này. Tính đường dài để đảm bảo kết nối USB tương thích trong tương lai: Thông tin tốt cho người tiêu dùng là các tiêu chuẩn USB cũ vẫn còn tiếp tục được sử dụng trong một thời gian dài, và các tiêu chuẩn mới hơn thường tương thích ngược - các loại cáp mới sẽ hoạt động với các máy tính và điện thoại cũ, chỉ không có tính năng mới. Nói cách khác, bạn không nhất thiết phải nâng cấp điện thoại thông minh dùng cổng microUSB lên một thiết bị mới dùng USB-C ngay lập tức, vì microUSB sẽ được hỗ trợ trong một thời gian dài. Dù vậy, nếu muốn đảm bảo thiết bị của mình sẽ còn tương thích rất lâu trong tương lai, hãy tìm các thiết bị và cáp đi kèm có cổng USB-C và hỗ trợ USB 3.1. Bạn có thể không nhận được tốc độ cực nhanh khi bạn kết nối chúng với thiết bị cũ hơn, nhưng chúng sẽ sẵn sàng cho đợt nâng cấp phần cứng tiếp theo. Sự ra đời của USB 3.2 có nghĩa là một số loại cáp hiện có sẽ có khả năng tăng gấp đôi tốc độ truyền dữ liệu, miễn là nó tương thích với chuẩn USB 3.1 hiện thời. Nếu bạn đang sử dụng cáp USB 3.1 gen 1 hoặc gen 2 với các đầu nối USB-C, chúng sẽ có thể gửi dữ liệu nhanh gấp đôi - 2 x 5 Gbps hoặc 2 x 10 Gbps - nhờ công nghệ nhiều làn ở USB 3.2 . Tất nhiên bạn vẫn cần thiết bị hỗ trợ chuẩn USB 3.2 mới ở mỗi đầu của cáp, nhưng bản thân cáp không cần nâng cấp để có tốc độ gấp đôi.
Đọc Thêm...

SanDisk – Thương hiệu hàng đầu trong ngành công nghệ lưu trữ

Với việc sở hữu gần 5,000 bằng sáng chế, trong hơn 25 năm, khách hàng đã tin tưởng SanDisk như một đối tác tin cậy giúp việc lưu trữ dữ liệu một cách an toàn, ổn định và truy xuất dễ dàng, ngay cả trong môi trường khắc nghiệt nhất. Hơn 25 năm mở rộng khả năng lưu trữ dữ liệu Theo dự báo của Business Insider cho thấy vào năm 2020 sẽ có khoảng 40,000 Exabytes dữ liệu được tạo ra và có khoảng 75 tỷ thiết bị hỗ trợ kết nối mạng. Những con số thống kê trên phần nào cho thấy sự tăng trưởng của thị trường và áp lực giải quyết hiệu quả bài toán dữ liệu dung lượng cực lớn. SanDisk - công ty có trụ sở tại Mỹ, một thương hiệu hàng đầu thế giới trong công nghệ lưu trữ flash đã sẵn sàng để tận dụng cơ hội lớn này.
ss
Trụ sở của Sandisk tại California, Mỹ
Cụ thể trong quý III/2014, công ty đã đầu tư hơn 800 triệu USD cho mảng R&D, chiếm đến 12% tổng doanh thu bán hàng. Bên cạnh đó, SanDisk đã chi hơn 1 tỷ USD trong thương vụ mua lại Fusion-io, công ty hàng đầu chuyên cung cấp các giải pháp phần mềm và phần cứng dựa trên nền tảng flash PCLe, giúp tăng cường hiệu suất ứng dụng trong doanh nghiệp và các trung tâm dữ liệu cực lớn. Ông Sanjay Mehrotra, Chủ tịch kiêm CEO của SanDisk cho biết việc mua lại công ty Fusion-io sẽ góp phần đẩy nhanh những nỗ lực của SanDisk để đưa lưu trữ flash đến các máy chủ và trung tâm dữ liệu (data center), giúp cân bằng giữa hiệu suất, chi phí và độ tin cậy như khách hàng mong đợi.
ss
Ông Sanjay Mehrotra- Chủ tịch kiêm CEO của SanDisk
So với lưu trữ bằng đĩa từ (platter), bộ nhớ flash không chỉ vượt trội về tốc độ truy xuất dữ liệu nhanh hơn, độ tin cậy cao hơn và tiêu thụ điện năng thấp hơn. Tính kinh tế và hiệu quả của chip flash có thể sẽ tạo ra một cuộc cách mạng mới trong hệ thống lưu trữ doanh nghiệp, đặc biệt là các ngành đòi hỏi khối lượng dữ liệu lớn và tốc độ xử lý dữ liệu nhanh như ngân hàng, chứng khoán hoặc dịch vụ bán lẻ. Sau sự thành công của công nghệ NAND2D, SanDisk tiếp tục đầu tư và phát triển kiến trúc Flash NAND 3D. Công nghệ vertical-NAND hay NAND3D là bước đột phá mới nhất trong công nghệ lưu trữ Flash, khắc phục giới hạn dung lượng thường gặp ở cấu trúc Flash NAND xếp theo chiều ngang dạng 2D. Với kỹ thuật xếp chồng nhiều lớp tế bào ô nhớ và chia sẻ kết nối liên tuyến theo phương dọc trong 3 chiều không gian sẽ mang lại băng thông nhanh và lớn hơn, phù hợp với nhu cầu người dùng cần hiệu năng cao.
Đọc Thêm...

Phân biệt Quick Format và Full Format

Trên máy tính Windows, bạn có hai lựa chọn để định dạng bộ nhớ: Quick Format (định dạng nhanh) và Full Format. Vậy hai kiểu định dạng dữ liệu này khác nhau như thế nào? Khi nào thì nên chọn Quick Format và Full Format? Quick Format khác Full Format như thế nào? Theo How To Geek, thực chất định dạng bộ lưu trữ có hai dạng: Thứ nhất là định dạng ở mức độ thấp (low level format) là quá trình chia nhỏ ổ đĩa ra thành nhiều phần (gọi là sector hay ô nhớ) mà hệ điều hành có thể truy xuất. Thường thì ổ đĩa đã được định dạng mức độ thấp sẵn từ nhà sản xuất, với dung lượng một sector là 512 byte hoặc 4096 byte. Người dùng thông thường không thể định dạng ổ đĩa ở mức độ thấp. Định dạng ở mức độ cao (high level format) là quá trình hệ điều hành ghi một cấu trúc tập tin hệ thống lên đĩa. Có rất nhiều cấu trúc tập tin, phố biến trên Windows có FAT (File Allocation Table), FAT32 hay NTFS, còn ở Mac OS thì có HFS+. Khi thực hiện định dạng mức độ cao, đầu tiên hệ thống sẽ ghi một sector có chức năng khởi động (boot sector) vào sector đầu tiên của ổ đĩa, sau đó các sector tiếp theo sẽ được ghi theo định dạng FAT. Ngoài ra, việc định dạng mức độ cao còn có thể bao gồm việc quét ổ đĩa để tìm ra sector bị lỗi (bad sector), hay ghi giá trị 0 lên tất cả sector trong ổ. Khi bạn lựa chọn Quick Format, những gì hệ điều hành thực sự làm là xóa các thông tin về cấu trúc tập tin ở các sector đã có dữ liệu, giúp cho sau này hệ thống có thể ghi đè lên các sector đó. Như vậy, dữ liệu ở các ô này chưa thực sự bị xóa. Điều này có nghĩa là nếu như bạn chọn quick format thì dữ liệu bạn tưởng rằng đã xóa vẫn có thể được khôi phục. Trong khi đó nếu chọn Full Format, hệ điều hành sẽ thực hiện thêm thao tác kiểm tra sector lỗi. Từ hệ điều hành Windows Vista, Full Format còn thực hiện thêm việc ghi giá trị 0 lên tất cả sector, và đây mới đúng là thao tác xóa dữ liệu thực sự. Việc truy cập tất cả sector trên ổ đĩa tốn rất nhiều thời gian, nên full format thường lâu hơn hẳn so với quick format. Vậy trong những trường hợp nào thì bạn nên chọn Full Format? Bạn nên chọn Full Format nếu trong ổ có những dữ liệu nhất định phải tiêu hủy. Như đã nói ở trên, một lệnh Quick Format sẽ không xóa hoàn toàn dữ liệu trên ổ, và những phần mềm đặc biệt có thể khôi phục những dữ liệu này. Một trường hợp khác nên chọn Full Format là khi bạn muốn kiểm tra tình trạng sức khỏe của ổ đĩa. Với lệnh Full Format, mọi sector đều sẽ được truy xuất, và nếu như có một sector bị lỗi thì hệ thống sẽ nhận ra. Với lệnh Quick Format, không phải sector nào cũng được rà soát, và kể cả khi bạn đã định dạng nhanh thành công thì vẫn có khả năng tồn tại sector lỗi.
Đọc Thêm...
USB SanDisk OTG

Xử lý lỗi “USB Device Not Recognized” trên Windows

Đa số thiết bị ngoại vi dùng cổng USB đều có driver tích hợp sẵn, nhưng một số khi cắm vào sẽ báo lỗi "USB Device Not Recognized" (thiết bị USB không được nhận diện), khi đó bạn sẽ xử lý thế nào? Có rất nhiều nguyên nhân khiến Windows không thể nhận diện chúng, đây là một số nguyên nhân phổ biến và cách khắc phục trên Windows do trang How-To Geek thực hiện. Không có driver cho thiết bị Kể từ Windows Vista, Microsoft bắt đầu tích hợp và tự động cài đặt driver dùng chung (generic driver) và driver riêng (specific driver) trong quá trình cài đặt, Windows cũng có thể tự tìm và tải driver phù hợp cho phần cứng mới thông qua Windows Update. Vì vậy, nếu thiết bị USB của bạn không quá phức tạp hoặc từ các thương hiệu lớn như Logitech, chúng có thể sử dụng ngay sau khi Windows tìm và tải driver phù hợp. Nếu không thể tải driver, điều đó có nghĩa thiết bị của bạn không nằm trong bộ driver dùng chung của Windows hoặc trong cơ sở dữ liệu trên máy chủ Windows Update, bạn bắt buộc phải tải và cài đặt thủ công trên website nhà sản xuất.

Hầu hết driver đều được cài như một phần mềm bình thường. Nếu đã cài driver nhưng thiết bị vẫn không chạy, bạn hãy đọc tiếp nội dung dưới đây.

Driver trên máy đã cũ

Không phải lúc nào khả năng tự tìm driver trên Windows cũng hoạt động tốt, đôi lúc driver được tìm không đúng, hoặc do nhà sản xuất đã nâng cấp phần cứng thiết bị nên driver trên máy không còn dùng được. Nếu đã cài driver nhưng không có tác dụng, bạn cần tự tìm và nâng cấp chúng. Nhấn tổ hợp phím Windows + X hoặc mở Start Menu rồi nhập Device Manager -> chọn Device Manager để mở trình quản lý driver cho phép xem và quản lý từng thành phần linh phụ kiện trên máy.

Tùy theo loại thiết bị mà driver của chúng được hiện ở nhiều mục khác nhau (ví dụ bàn phím nằm ở Keyboards, webcam nằm ở Imagine Devices, chuột nằm ở Mice), nhưng nhiều khả năng chúng chưa được Windows nhận dạng nên được gọi là Unknown Device, nằm ở mục Universal Serial Bus controllers. Sau khi tìm đúng thiết bị, nhấp chuột phải rồi chọn Update driver.

Trong danh sách hiện ra, chọn vào tên thiết bị đã được nhận diện sẵn (từ driver cài thủ công trên website). Nếu không, bỏ chọn mục Show compatible hardware để hiện tất cả các driver được cài trên máy. Chọn nhà sản xuất ở cột bên trái rồi driver cho model phù hợp ở cột bên phải.

Nhấn Next để cài driver bằng tay. Bạn có thể phải khởi động lại máy để áp dụng thay đổi. Bộ điều khiển USB (USB Controller) gặp sự cố USB Controller là một thành phần trên bo mạch chủ (hoặc trên case) bao gồm các cổng USB (và một số thành phần điện tử để kết nối vào máy tính). Những bộ phận này cũng cần driver thích hợp, dù Windows đều có thể tự nhận nhận và cài đặt chúng. Nếu đã thử 2 cách trên mà vẫn không được, hãy thử xét đến USB Controller trên máy có thể bị lỗi driver, lúc này bạn phải lên website của nhà sản xuất máy tính (hoặc mainboard) để tìm và tải driver phù hợp. Nếu vẫn không hết, bạn hãy xem nguyên nhân cuối cùng dưới đây. Thiết bị USB đã hỏng Khả năng cuối cùng đó là thiết bị USB đã hỏng về mặt vật lý. Một số trường hợp có thể khắc phục bằng cách thay cáp USB hoặc cắm sang cổng USB khác, gỡ bỏ USB hub và dây nối dài. Nhưng nếu bản thân USB Controller hoặc thiết bị USB đã hỏng, tất cả các giải pháp trên đều vô ích. Lúc này có lẽ thay bộ điều khiển USB mới (về mặt lý thuyết là thay luôn mainboard hoặc máy tính mới) hoặc mua thiết bị USB là giải pháp cuối cùng để giải quyết mọi rắc rối, thử cắm thiết bị USB vào máy tính khác để loại trừ khả năng thứ hai. Nếu đó là lỗi liên quan đến phần cứng máy tính, cách tốt nhất là bạn mang ra trung tâm bảo hành của nhà sản xuất để đảm bảo an toàn, bạn không nên tự thay thế hoặc sửa chữa nếu không có kinh nghiệm.
Đọc Thêm...

Thẻ nhớ SanDisk SD tốc độ cao và hoạt động nhiệt độ -40°C đến 85°C

Ngoài khả năng chống nhiệt độ khắc nghiệt, các thẻ nhớ SanDisk SD, microSD mới còn có tốc độ đọc/ghi khá cao.

SanDisk đã phát hành một loạt các thẻ SD tốc độ cao hoạt động trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt. Cụ thể, chúng có thể hoạt động ở nhiệt độ từ -40°C đến 85°C.    Đợt này, công ty phát hành các thẻ có định dạng SD (8GB đến 64GB) và microSD (8GB đến 128GB). Chúng được thiết kế để sử dụng trong các tình huống công nghiệp như trong các camera giám sát, máy bay không người lái, tự động hóa nhà máy và thiết bị mạng. Các loại thẻ nhớ SanDisk này cũng có thời gian đọc/ghi khá nhanh (50/80 MB / giây), có nghĩa là chúng có khả năng truyền dữ liệu tốc độ cao cho các ứng dụng như giám sát. Thẻ công nghiệp cũng có tính năng tự đồng làm mới việc đọc dữ liệu để bảo vệ tệp trên bộ nhớ flash khỏi bị hỏng.  Các thông số kỹ thuật thực sự ấn tượng, đặc biệt là độ bền của thẻ thông trước các điều kiện nhiệt độ. Hiện SanDisk giá bán sản phẩm này chưa chính thức tiết lộ.
Đọc Thêm...
Thẻ nhớ SanDisk

Thủ thuật format USB để chạy trên mọi hệ điều hành

Hệ thống file (file system) được hệ điều hành dùng để tổ chức, quản lý, thực hiện đọc/ghi dữ liệu trên ổ đĩa.

Có nhiều hệ thống file khác nhau, tuy vậy không phải hệ điều hành nào cũng hỗ trợ đầy đủ các hệ thống file, đó là lý do FAT32 được chọn làm hệ thống file mặc định khuyên dùng, song vẫn có một lựa chọn tốt hơn: exFAT. Theo MakeUseOf, hệ thống file không nhất thiết phải phức tạp, đa dạng đến vậy, nhưng chúng ta phải chấp nhận điều đó. Ví dụ: máy tính Apple dùng hệ thống file HFS+ (Mac OS Extended) làm mặc định, trong khi Windows dùng NTFS (New Technology File System). Phân biệt các định dạng NTFS, FAT32 và exFAT Nhưng đó là chuyện của Apple và Microsoft dành cho hệ thống của họ, bài viết này sẽ tập trung vào FAT32 và exFAt, 2 hệ thống file tốt nhất dành cho các thiết bị lưu trữ rời (như ổ cứng hay bộ nhớ flash dùng kết nối USB). Tại sao chọn FAT32 và exFAT? Nếu format ổ cứng dưới dạng NTFS, bạn sẽ gặp nhiều rắc rối khi muốn kết nối nó với máy tính Mac hoặc Linux. Trong khi macOS có thể hiển thị và đọc, nhưng không thể ghi dữ liệu lên ổ cứng NTFS, thì Linux mặc định không hỗ trợ NTFS. Tóm lại, NTFS chỉ hoạt động tốt trên Windows và một số ít nền tảng khác, tương tự Mac OS Extended chỉ chạy tốt trên macOS và rất ít nền tảng khác. Tuy nhiên, hầu hết các nền tảng đều hỗ trợ FAT32 và exFAT. FAT (File Allocation Table) là hệ thống file lâu đời nhất, vì vậy nó được hỗ trợ trên mọi hệ điều hành. Với máy tính thông thường, định dạng FAT đầu tiên được sử dụng là FAT12, sau đó đến FAT16 và giờ là FAT32. Hiện nay còn có thêm exFAT dành cho các thiết bị lưu trữ ngoài (ổ cứng rời hoặc ổ USB). Tóm lại, ngoài ổ cứng chứa hệ điều hành cần format theo đúng định dạng mà nó hỗ trợ, các ổ lưu dữ liệu còn lại nên dùng FAT32 hoặc exFAT. FAT32 vs. exFAT Windows thường khuyên bạn sử dụng FAT32 mỗi khi format ổ đĩa, nhưng bạn có thể dùng exFAT để thay thế. Thiết bị hỗ trợ FAT32 là hệ thống file có phạm vi tương thích rộng nhất. Nó có thể hoạt động trên bất kỳ nền tảng và thiết bị nào, kể cả máy chơi game console, thiết bị Android, máy nghe nhạc và rất nhiều thiết bị khác. Ngược lại, exFAT có thể hoạt động trên 99,99% các thiết bị thường dùng, nhưng có thể không hỗ trợ một số loại máy nghe nhạc hay điện thoại Android. Với console, cả Xbox One và PS4 đều hỗ trợ exFAT, nhưng không biết vì sao Xbox One lại gặp vấn đề với ổ cứng exFAT được format trên máy Mac. Một số bản phân phối của Linux không hỗ trợ sẵn exFAT, chúng cần cài thêm package để tương thích bằng cách nhập 2 dòng lệnh sau (theo thứ tự) trong Terminal: sudo apt-get install exfat-utils exfat-fuse sudo apt-get update

Dung lượng hỗ trợ

FAT32 hỗ trợ file dung lượng tối đa 4GB và chỉ có thể dùng trên ổ cứng nhỏ hơn 8TB. Nếu không cần lưu nhiều file, chỉ lưu tài liệu hoặc hình nhạc thì có thể chọn FAT32, còn đã từng gặp lỗi Your file is too large for the destination khi lưu file, tốt nhất đừng nên dùng FAT32 nữa. Ngược lại, dung lượng file và ổ cứng hỗ trợ của exFAT về lý thuyết là rất lớn, nên exFAT sẽ thích hợp nếu cần lưu file nặng (phim, các dự án đồ họa, 3D,…).

Tốc độ

Trong nhiều trường hợp exFAT cho tốc độ đọc/ghi cao hơn đôi chút so với FAT32. Tóm lại, nếu chắc chắn 100% không bao giờ lưu phim hay các file lớn hơn 4GB thì mới nên chọn FAT32, còn lại exFAT là lựa chọn thích hợp hơn. Nên nhớ, hệ thống file mà bạn sắp format sẽ sử dụng trên ổ cứng đó trong thời gian rất dài, vì vậy hãy suy nghĩ kỹ trước khi quyết định.

Format USB dưới dạng exFAT

Mọi loại ổ cứng ngoài hay ổ flash USB đều có thể format sang exFAT một cách dễ dàng.

Trên Windows: Mở This PC -> nhấp chuột phải vào ổ đĩa cần format -> Format -> chọn exFAT ở phần File system-> Format. Trên macOS: Mở Spotlight (Cmd + Space) -> Disk Utility -> chọn ổ đĩa cần format ở khung bên trái -> Erase -> chọn exFAT ở phần Format -> Erase. Trên Linux: - Bước 1: Mở Terminal. - Bước 2: Nhập lệnh sudo apt-get install exfat-utils exfat-fuse -> nhấn Enter. - Bước 3: Nhập lệnh sudo fdisk -l -> Nhấn Enter. - Bước 4: Nhớ địa chỉ gắn với ổ cứng cần format, có dạng /dev/sd**. - Bước 5: Nhập lệnh mkfs.exfat -n NAME /dev/sd** (trong đó ** là 1 chữ cái và 1 số của ổ đĩa, NAME là tên ổ đĩa bạn muốn đặt) -> nhấn Enter.
Đọc Thêm...

Máy ảnh có cần thẻ nhớ SD tốc độ cao?

Các thẻ nhớ SD tốc độ cao thường có giá đắt nhưng liệu tốc độ của chúng có xứng đáng với mức giá mà chúng ta bỏ ra hay không? Trang tin công nghệ PCPro vừa có một bài phân tích rất chi tiết nhằm giúp ích cho các bạn đọc đam mê nhiếp ảnh.

Các thẻ nhớ cho máy ảnh số giờ đây có giá thành rẻ đến mức kì lạ. Một thẻ nhớ SD 64GB có thể được mua với giá 1,2 đến 1,3 triệu đồng. Từng đó là đủ để chứa 5000 bức ảnh định dạng RAW chụp từ máy máy DSLR thông thường hoặc hơn 30.000 file ảnh JPEG. Tuy vậy, các mẫu thẻ nhớ giá rẻ này có một điểm yếu: tốc độ truyền tải dữ liệu của chúng khá chậm – phải mất vài giây các thẻ nhớ này mới có thể lưu được bức ảnh của bạn sau khi bạn nhấn nút chụp. Do vậy, các nhà sản xuất thẻ nhớ khuyến khích những người thích chụp ảnh mua những thẻ nhớ đắt tiền hơn, nhanh hơn nhằm tránh bỏ lỡ những khoảnh khắc qua đi do tốc độ thẻ nhớ quá chậm và cũng tránh việc phải đợi khi chuyển ảnh lên PC. Tuy vậy, mức độ khác nhau giữa một thẻ nhớ giá rẻ và một thẻ nhớ "xịn" là bao nhiêu? Liệu sự khác biệt về giá có tương xứng với sự khác biệt về chất lượng không? Các mức tốc độ của thẻ nhớ Thử thách đầu tiên là hiểu được tốc độ tương đối của các loại thẻ nhớ khác nhau. Hiện nay, các thẻ SD được phân thành các mức tốc độ khác nhau, theo ngôn ngữ của nhà sản xuất là "class". Hiện nay có 4 class phổ biến: class 2, 4, 6 và 10, tương ứng với tốc độ ghi của thẻ là 2MB/giây, 4MB/giây, 6MB/giây và 10MB/giây. Hệ thống phổ biến nói trên giúp dễ dàng phân loại các loại thẻ chậm nhất. Tuy vậy, đối với các loại thẻ cao cấp, hệ thống này là vô dụng, do thẻ nhớ tốc độ 40MB/giây vẫn sẽ là một thẻ class 10 giống như thẻ 12MB/giây. Các nhà sản xuất cũng có thể đưa ra tốc độ cụ thể của thẻ nhớ bên cạnh class của nó. Ngoài ra, họ cũng có thể đưa ra con số "100x" hoặc "200x". Do một đầu ghi DVD với tốc độ 66x có tốc độ ghi là 150KB/giây (tương đương với class 10), một thẻ nhớ tốc độ "200x" sẽ có tốc độ ghi là 30MB/giây. Tuy vậy con số "x" này có thể không mang tính thực tế như hệ thống class. Trừ trường hợp nhà sản xuất giải thích rõ 100x hay 200x là gì, con số này thường chỉ là tốc độ đọc tối đa (về lý thuyết) của thẻ nhớ, chứ không phải là tốc độ ghi tối thiểu – yếu tố quan trọng nhất đối với máy ảnh. Bạn cũng có thể thấy các thẻ nhớ được đánh dấu UHS-1. Điều này chỉ ra rằng thẻ nhớ của bạn tương thích với chuẩn Ultra-High Speed SD tương đối mới, với tốc độ truyền tải dữ liệu từ 104MB/giây đến 312MB/giây. Tuy vậy, việc tương thích với UHS-1 không đảm bảo được tốc độ ghi của thẻ nhớ sẽ cao như mong muốn – một thẻ nhớ đạt chuẩn UHS-1 hoàn toàn có thể chậm hơn một thẻ không đạt chuẩn UHS-1. Từng nào là đủ nhanh? Hệ thống class có thể có hạn chế của tuy vậy hệ thống này là rất tiện lợi cho việc đánh giá khả năng thực tế của các thẻ nhớ khác nhau. Một thẻ nhớ Class 2 là đủ dùng cho việc quay video chuẩn SD (Standard Definition), trong khi thẻ nhớ class 4 và 6 là đủ để quay video Full-HD. Việc bạn lựa chọn class nào phụ thuộc vào bitrate của định dạng file mà bạn sẽ sử dụng. Các thẻ nhớ class 10 là thừa đủ cho tất cả các chuẩn video hiện thời, do đó, chúng được nhắm vào các nhiếp ảnh gia. Ý tưởng đằng sau class 10 là giảm thiểu thời gian máy ảnh cần để ghi lên thẻ nhớ, do đó bạn có thể chụp nhiều bức ảnh liên tiếp mà không cần phải đợi từng bức ảnh một được lưu trên thẻ.
Thẻ nhớ SanDisk

Thẻ nhớ SanDisk

Việc chụp ảnh tĩnh cần tốc độ thẻ nhớ nhanh hơn quay video nghe có vẻ vô lý, tuy vậy, các thước phim Full-HD không hề "ăn ổ cứng" như bạn vẫn thường nghĩ. Cho dù mang tên gọi "High Definition", mỗi khung hình trong video HD chỉ có độ phân giải khá thấp (tầm 2MP). Ngoài ra, do các khung hình video liên tiếp thường khá giống nhau, các thuật toán nén có thể được sử dụng nhằm lưu trữ hình ảnh động một cách hiệu quả. Do đó, tốc độ 4-6MB/giây là đủ mạnh cho việc quay phim. Mặt khác, các nhiếp ảnh gia cần độ phân giải cao hơn rất nhiều: máy DSLR loại thường có 12MP độ nét, trong khi các model cấp cao cần khoảng 20MP. Do đó, mỗi bức ảnh chứa gấp 10 lần dữ liệu so với một khung hình video Full HD, và do các bức ảnh là hoàn toàn riêng biệt, việc nén dữ liệu là rất hạn chế. Thực tế, các nhiếp ảnh gia muốn thu hút được tất cả độ sâu và chất lượng của cảnh vật vào bức ảnh, do đó sẽ chụp hình trong chế độ nguyên bản (định dạng RAW), tức là file ảnh sẽ không được nén một chút nào cả. Vì vậy, một bức ảnh có thể chiếm tới 16MB dữ liệu hoặc hơn. Bộ nhớ đệm của máy ảnh Nếu như máy ảnh của bạn tạo ra những file ảnh 16MB thì thẻ nhớ SD chậm sẽ rất bất tiện. Một thẻ nhớ class 2 sẽ mất 8 giây để lưu một bức ảnh. Thậm chí một thẻ nhớ 30MB/giây cũng cần tới nửa giây để lưu trữ bức ảnh đó. Tuy vậy, điều này không có nghĩa là chúng ta cần đợi nửa giây (với thẻ class 10) hoặc 8 giây (với thẻ class 2) giữa 2 bức ảnh liên tiếp. Các nhà sản xuất máy ảnh biết rằng khi một cơ hội chụp hình bất chợt xuất hiện, khả năng cao là bạn sẽ muốn chụp càng nhiều hình càng tốt. Vì lý do này, các máy ảnh số đều có bộ nhớ đệm (buffer). Chúng là những bộ nhớ động có tốc độ rất nhanh, và các bức ảnh của bạn sau khi chụp sẽ được ghi vào bộ nhớ đệm này trước khi được chuyển lên thẻ nhớ. Điều này có nghĩa rằng kể cả nếu thẻ nhớ SD của bạn rất chậm, bạn vẫn có thể chụp thoải mái trước khi bộ nhớ đệm bị đầy. Chỉ khi bộ nhớ đệm bị đầy, bạn mới không thể chụp tiếp cho đến khi máy ảnh chuyển bớt dữ liệu từ bộ nhớ đệm sang thẻ SD. Mặc dù dung lượng bộ nhớ đệm giữa các máy ảnh khác nhau, nguyên tắc hoạt động của bộ nhớ đệm là tương đồng. Do vậy, tốc độ thẻ nhớ SD của bạn không ảnh hưởng đến việc bạn có thể chụp 2 bức hình liên tiếp trong bao lâu. Chỉ trong trường hợp bạn chụp rất nhiều bức ảnh trong một thời gian ngắn (và do đó làm đầy bộ nhớ đệm của máy ảnh), tốc độ của thẻ nhớ SD mới trở nên quan trọng. Bạn có thể thử nghiệm điều này bằng cách chuyển máy ảnh vào chế độ chụp liên tiếp và giữ cò trong một vài phút. Bạn sẽ nhận ra rằng các bức ảnh đầu tiên được chụp rất nhanh nhưng sau đó, tốc độ chụp chậm lại do máy ảnh chỉ có thể chụp với tốc độ ngang bằng tốc độ ghi dữ liệu từ bộ nhớ đệm lên thẻ SD. Đáng tiền hay không? Máy ảnh của trang PcPro thử nghiệm có bộ nhớ đệm đủ lớn để chụp được 20 file JPEG hoặc 10 file định dạng RAW ở tốc độ cao trước khi bộ nhớ đệm bị đầy và tốc độ của thẻ nhớ trở nên quan trọng. Nếu bạn chỉ chủ yếu chụp các bức ảnh tĩnh và ảnh chân dung, bạn có thể thử nghiệm để thấy máy ảnh của mình có thể lưu giữ bao nhiêu bức hình trong bộ nhớ đệm. Bạn sẽ thấy máy ảnh của mình có đủ chỗ cho tất cả những gì bạn cần, do đó, bạn không cần thẻ SD có tốc độ cao. Nếu bạn thường chụp hình cảnh vật thiên nhiên hoặc các sự kiện thể thao, kết quả thử nghiệm trên cho thấy thẻ nhớ tốc độ nhanh có thể giúp bạn chụp nhiều bức hình trong một giây hơn, do đó bạn sẽ có cơ hội cao hơn để có thể ghi lại khoảnh khắc hoàn hảo. Rõ ràng, sau khi bỏ ra hơn 20 triệu đồng cho một chiếc DSLR, việc đầu tư một chiếc thẻ nhớ tốc độ nhanh giá 1,3 triệu đồng cũng là hợp lý, do chiếc thẻ nhớ này sẽ giúp bạn tối ưu chiếc máy ảnh của hình. Ngoài ra, các kết quả thử nghiệm trên cũng thể hiện lợi ích của việc chụp JPEG so với chụp ảnh định dạng RAW. Cho dù các bức hình JPEG tạo ra ít chi tiết hơn, việc chụp JPEG nhanh hơn 3~4 lần chụp nguyên bản sẽ giúp ích hơn rất nhiều cho chế độ chụp liên tục.
Đọc Thêm...

SanDisk – Thương hiệu USB giá tốt dành cho sinh viên

SanDisk - thương hiệu Mỹ hàng đầu trong công nghệ lưu trữ - là cái tên chưa bao giờ giảm nhiệt đối với hàng triệu tín đồ công nghệ trên thế giới. Nay, tại Lazada, bạn sẽ dễ dàng sở hữu 1 chiếc USB SanDisk với mức giá chỉ từ 99.000 đồng kèm gói bảo hành chính hãng

 Thị trường công nghệ lưu trữ luôn sôi động với các thương hiệu lớn và uy tín, mang đến nhiều lựa chọn cho người tiêu dùng. Trong đó, dòng sản phẩm lưu trữ mang thương hiệu SanDisk đã trở thành cái tên quen thuộc của mọi đối tượng khách hàng trên thế giới nhờ vào những ưu điểm nổi bật riêng biệt.
1. Chất lượng cực đỉnh – Độ bền tuyệt đối Theo nhiều đánh giá từ giới công nghệ, các dòng sản phẩm của Sandisk được đánh giá khá cao về độ bền cũng như chất lượng sản phẩm. Mặt khác, nhà sản xuất SanDisk còn chú trọng đầu tư về phần mềm giao tiếp qua cổng USB đảm bảo dữ liệu được lưu trữ an toàn trên thiết bị. Khá nhiều ý kiến cho rằng các sản phẩm giá rẻ của SanDisk không hề kém cạnh về khả năng đọc và sao chép dữ liệu so với các đối thủ khác. Trung bình một sản phẩm lưu trữ của SanDisk có tuổi thọ từ 5 – 7 năm hoặc kéo dài lâu hơn trong điều kiện bảo quản tốt. 2. Giá thành phải chăng cho người dùng nhiều lựa chọn Nhà sản xuất SanDisk luôn không ngừng cải tiến công nghệ và chất lượng với nhiều mức giá phù hợp các đối tượng người dùng. Theo đó, khách hàng dễ dàng tìm mua thẻ nhớ microSD, USB… theo mọi ngân sách mình có. 3. Bảo hành chính hãng đến 5 năm
 Tùy theo dòng sản phẩm, các thiết bị lưu trữ mang thương hiệu SanDisk được bảo hành chính hãng từ 3 - 5 năm. Đây cũng là yếu tố giúp SanDisk ghi điểm trong mắt người tiêu dùng nhờ vào dịch vụ hậu mãi tận tình.
 
Đọc Thêm...

Phân biệt các cổng USB khác nhau bằng biểu tượng

Bạn có thể dễ dàng phân loại và nhận biết tác dụng của những cổng USB trên máy tính chỉ bằng cách nhìn vào biểu tượng ngay bên cạnh nó.

Dù có cùng hình dáng, cùng tên gọi và cùng một mục đích là để kết nối với các thiết bị ngoại vi, nhưng không phải tất cả các cổng USB nào cũng giống nhau về tác dụng. Một số được thiết kế để thực hiện các tính năng mà một số khác không có. Bạn có thể nhận thấy điện thoại của mình được sạc nhanh hơn với cổng USB này, nhưng lại chậm hơn khi cắm vào cổng USB khác.

Ngoài nguyên nhân có thể đến từ nguồn điện hoặc dây cáp, nguyên nhân khác có thể xảy ra là cổng USB sạc chậm đó không được thiết kế để sạc pin cho các thiết bị khác, và cách giải quyết trong trường hợp này là kết nối với một cổng USB có biểu tượng hình sấm sét, tức là cổng được thiết kế thêm cho mục đích sạc các thiết bị ngoài. Trên đây là 3 biểu tượng phổ biến nhất thường xuất hiện trên các cổng USB trên một chiếc máy tính, mỗi biểu tượng đều thể hiện một cổng USB khác nhau (USB 3.0, USB 2.0 và cổng USB dùng để sạc) Một số trường hợp đặc biệt có thể tìm thấy 2 biểu tượng cùng xuất hiện kế bên 1 cổng USB (giống như hình ảnh dưới đây). Như vậy có nghĩa rằng cổng USB đó vừa được trang bị chuẩn USB 3.0 và vừa được thiết kế để sạc pin cho các thiết bị khác. Tuy nhiên, một số thiết bị mới hiện nay được trang bị cổng USB 2.0 chuyên cho mục đích sạc và cổng USB 3.0 để truyền dữ liệu với tốc độ cao, vì người dùng không muốn "hy sinh" bớt một cổng tốc độ cao chỉ để sạc pin. Đó cũng là lý do bạn không thường thấy biểu tượng USB hình sấm sét trên những chiếc máy tính. Có lẽ ai cũng biết cách để phân biệt USB 3.0 và USB 2.0, đó là USB 3.0 thường được các nhà sản xuất sơn màu xanh (cả cho đầu đực và đầu cái) để dễ dàng phân biệt với cổng USB 2.0 tốc độ thấp. Trong trường hợp không được sơn màu đặc biệt, bạn buộc phải nhìn vào biểu tượng kế bên cổng USB đó để phân biệt giữa chuẩn 3.0 và 2.0.
Đọc Thêm...

Cách tìm nguyên nhân không thể ngắt kết nối USB an toàn trên Windows

Thực chất khá nhiều phần mềm có thể tìm ra ứng dụng nào đang sử dụng USB, nhưng chính Windows cũng có sẵn công cụ giúp bạn tìm ra chúng, đó là Event Viewer.

Ngắt kết nối ổ lưu trữ USB khỏi hệ thống là thao tác mà Windows thường khuyên chúng ta thực hiện. Trong Windows, bạn có thể click vào biểu tượng Safely Remove Hardware trên thanh Taskbar hoặc từ tùy chọn Eject trong File Explorer. Nếu mọi thứ đều suôn sẻ, Windows sẽ báo cho bạn biết đã có thể tháo USB ra khỏi máy an toàn. Thế nhưng nếu bắt gặp thông báo ghi rằng có một ứng dụng (hoặc tiến trình) đang sử dụng USB và khuyên không nên tháo nó ra vào lúc đó thì bạn sẽ giải quyết như thế nào? Thông báo lại không ghi rõ ứng dụng nào đang dùng USB, vì thế sẽ rất khó để bạn tìm và tắt chúng, cách giải quyết chỉ là tắt máy tính hoặc… rút luôn ổ USB ra khỏi máy (sẽ gây hại về sau). Thực chất khá nhiều phần mềm có thể tìm ra ứng dụng nào đang sử dụng USB, nhưng chính Windows cũng có sẵn công cụ giúp bạn tìm ra chúng, đó là Event Viewer. Event Viewer là công cụ ghi lại tất cả các hoạt động, phản hồi của người dùng và hệ thống. Nếu là người dùng thông thường, có lẽ bạn sẽ thấy Event Viewer khá "xa lạ" nhưng với quản trị hệ thống thì đây lại là công cụ rất hữu ích. Bạn sẽ dùng công cụ này để tìm ra các ứng dụng đang sử dụng USB và tắt chúng. Bạn có thể bật Event Viewer từ menu chuột phải khi click vào nút Start (trên Windows 8/8.1/10) hoặc từ kết quả tìm kiếm trong Start Menu (trên Windows 7). Công cụ không cần quyền quản trị. Từ giao diện chính, nhấp vào mũi tên xổ xuống tại phần Windows Logs ở cột bên trái -> chọn System. Ở cột ngoài cùng bên phải, chọn Filter Current Log. Công cụ Filter sẽ lọc các sự kiện được ghi lại bởi Event Viewer. Trường hợp USB không được ngắt kết nối vì "dính" ứng dụng đang chạy chính là các sự kiện hệ thống. Để lọc ra những sự kiện liên quan đến USB, chúng ta dùng Filter.

Từ cửa sổ Filter Current Log, nhấp vào mục All Event IDs, sau đó sửa nội dung mặc định thành số 225 rồi nhấp OK. Đây là mã lỗi liên quan đến sự cố khi ngắt kết nối USB khỏi hệ điều hành.

Trong danh sách kết quả hiện ra ở cột giữa, nháy đúp chuột vào sự kiện mới nhất (nằm trên cùng). Cửa sổ mới hiện ra ghi lại ứng dụng (hoặc tiến trình) đang sử dụng dữ liệu từ USB, từ đó không cho hệ thống ngắt kết nối với USB. Như trong ảnh dưới đây, tiến trình fontview.exe đang sử dụng dữ liệu từ USB để hoạt động, vì vậy hệ thống không thể ngắt kết nối USB được.

Nếu đã biết ứng dụng nào đang sử dụng USB, bạn chỉ việc tắt ứng dụng đó là xong. Song, nếu không chắc ứng dụng đó là gì thì việc tắt đột ngột có thể ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống.

Đọc Thêm...

Tại sao nên để USB, thẻ nhớ ở chuẩn FAT 32?

Với sự ra mắt của Windows XP, Microsoft đã thêm chuẩn NTFS làm định dạng cho ổ cứng. Tuy vậy, các nhà sản xuất thẻ nhớ vẫn sử dụng FAT32 mà không dùng NTFS. Bạn có biết tại sao họ lại làm như vậy? Vì sao Microsoft tạo ra NTFS? Microsoft tạo ra NTFS nhằm cải thiện FAT32 trên nhiều khía cạnh. Chúng ta sẽ cùng nhìn nhận các giới hạn của FAT32, và cách NTFS sửa các vấn đề này: - FAT32 chỉ hỗ trợ các file có kích cỡ tối đa là 4GB và phân vùng có độ lớn tối đa 2TB. Nếu bạn có file có kích cỡ lớn hơn 4GB, bạn sẽ không thể copy file này lên ổ cứng định dạng FAT32. Nếu bạn có ổ cứng 3TB, bạn cũng sẽ không thể format ổ cứng này thành một phân vùng duy nhất. - Trên NTFS, các thay đổi được lưu vào một "bản ghi chú" trước khi được thực hiện. Nếu máy vi tính bị mất nguồn điện khi đang ghi dở một file nào đó, hệ thống NTFS sẽ không cần phải quét toàn bộ phân vùng để tìm và phục hồi lỗi như FAT32, mà chỉ cần đọc lại "bản ghi chú" để tìm và đảo ngược (undo) các tác vụ đang thực hiện dở để đưa ổ cứng về trạng thái ổn định mà thôi. - FAT32 không hỗ trợ phân quyền cho file. Với NTFS, bạn có thể phân quyền truy cập, sửa/xóa file nhằm tăng tính bảo mật cho hệ thống. Với NTFS, các file hệ thống có thể được đặt thành chế độ read-only, ngăn chặn không cho các ứng dụng thông thường được truy cập. Người dùng cũng có thể bị giới hạn không được truy cập vào file của người dùng khác trên cùng máy vi tính/hệ thống mạng. Như vậy, có rất nhiều lý do để Windows sử dụng NTFS cho các ổ cứng trong hệ thống: NTFS an toàn hơn, mạnh mẽ hơn và hỗ trợ file có kích cỡ lớn hơn. Thẻ nhớ và USB không gặp phải các vấn đề như ổ cứng Có thể nói rằng, ngoại trừ trường hợp bạn muốn copy file có kích cỡ lớn hơn 4GB lên thẻ nhớ và USB, bạn sẽ không cần sử dụng tới NTFS. Bởi thẻ nhớ và USB không gặp phải các vấn đề như ổ cứng: - Không có USB và thẻ nhớ nào có dung lượng lớn hơn 2TB. - USB và thẻ nhớ không cần lưu trữ các thay đổi như ổ cứng. Thậm chí, ghi lại các thay đổi sẽ khiến tăng số lượt đọc/ghi lên USB và thẻ nhớ, làm giảm tuổi thọ của chúng. - USB và thẻ nhớ là các thiết bị lưu trữ di động "có thể tháo rời", được sử dụng trên nhiều máy vi tính/thiết bị thông minh. Bởi vậy, phân quyền truy cập file sẽ làm cho việc sử dụng chúng trở nên khó khăn hơn. Mặt khác, việc phân quyền trên USB và thẻ nhớ cũng gặp một số vấn đề. Ví dụ, một file trên USB được phân quyền cho riêng cho tài khoản người dùng "VNReview User" trên laptop của bạn. Khi bạn tháo USB này và cắm vào các laptop khác, bất kì người dùng nào có tên tài khoản là "VNReview User" cũng sẽ truy cập được vào file trên. Như vậy, phân quyền truy cập trên USB không giúp tăng tính bảo mật, mà chỉ làm cho mọi thứ trở nên phức tạp hơn một cách vô nghĩa. Ngoài ra, NTFS cũng sẽ chiếm nhiều dung lượng để lưu trữ file hệ thống hơn, do đó sử dụng NTFS sẽ làm giảm tính hữu dụng của các thẻ nhớ có dung lượng thấp. Nói tóm lại, bạn chỉ nên format USB và thẻ nhớ sang định dạng SD nếu như bạn cần phải sử dụng chúng để copy file lớn hơn 4GB. Tuy vậy, tốc độ đọc/ghi của thẻ nhớ và USB thường chậm hơn so với các ổ cứng gắn ngoài, do đó có lẽ bạn nên cân nhắc đầu tư ổ cứng gắn ngoài để copy các file lớn. Tính tương thích Lý do quan trọng nhất bạn không nên sử dụng NTFS trên USB và thẻ nhớ là tính tương thích của chúng với các thiết bị không sử dụng Windows. - Mac: Mac OS X hỗ trợ đọc file trên ổ cứng NTFS khá hoàn chỉnh, song theo cài đặt mặc định máy Mac không thể ghi file lên phân vùng NTFS. Bạn cần phải sử dụng phần mềm bổ trợ hoặc thay đổi một số tùy chỉnh. - Linux: Chỉ có các phiên bản Linux trong vài năm gần đây mới có thể hỗ trợ đọc/ghi NTFS tốt. Các phiên bản cũ thường xuyên gặp lỗi trong quá trình này.

- Máy ảnh, smartphone, TV, máy in: Hiện tại, có rất nhiều thiết bị điện tử hỗ trợ đọc file trên cổng USB và thẻ nhớ. Tất cả các thiết bị này đều hỗ trợ định dạng FAT32, tức là bạn không cần phải lo "TV của tôi không đọc được USB" nếu như USB này sử dụng định dạng FAT32. Chỉ có một số ít thiết bị hỗ trợ NTFS, và để nhằm đảm bảo tính tương thích tốt nhất, bạn vẫn nên format thẻ nhớ và ổ USB theo định dạng FAT32.

Nhìn chung, bạn nên giữ nguyên hệ thống tập tin cho thiết bị lưu trữ của bạn theo đúng như cách cài đặt của nhà sản xuất. Hãy để ổ cứng 3TB của bạn ở định dạng NTFS và hãy giữ nguyên cho thẻ nhớ, USB của bạn ở định dạng FAT32.

Đọc Thêm...

Tại sao ổ cứng/ USB không hiển thị đủ dung lượng như quảng cáo?

Tôi có lần mua một chiếc USB 2GB và khi kết nối với máy tính, tôi hơi sốc một chút khi kiểm tra dung lượng và thấy rằng chiếc USB chỉ hiển thị 1.95 GB. Lúc đó, tôi có cảm giác bị "mất cắp" 0.05GB quý giá của mình. Do đó, tôi đã tìm kiếm vấn đề của mình trên Internet và phát hiện ra rằng rất nhiều người dùng cũng có thắc mắc tương tự. Theo Science ABC, thật ra, hầu hết ai cũng gặp vấn đề này. Bạn có lẽ không phải ngoại lệ. Bạn có thể kiểm chứng ngay bằng cách sử dụng bất kỳ một thiết bị lưu trữ nào đó (ví dụ: USB, ổ cứng, thẻ nhớ, v.v…) và kết nối chúng với một chiếc máy tính. Bạn sẽ để ý thấy rằng tổng dung lượng được hiển thị của thiết bị lưu trữ đó ít hơn dung lượng được quảng cáo. Ví dụ, nếu bạn kết nối một chiếc USB 16Gb với máy tính, bạn sẽ thấy dung lượng được hiển thị vào khoảng 15.6 GB – như vậy có nghĩa 0.4 GB của bạn đã đi đâu đó. Tại sao lại như vậy? Tại sao máy tính và một số phiên bản cũ của của MacOS lại hiển thị tổng dung lượng của thiết bị lưu trữ rời khác với dung lượng của chúng được quảng cáo? Một số người có thể sẽ khẳng định đây là một chiêu trò điển hình của việc quảng cáo không đúng sự thật, hoặc giả định rằng các nhà sản xuất đã cố tình nói dối về dung lượng của các thiết bị lưu trữ. Nhưng sự thật có phải như vậy không? Trả lời ngắn gọn: Một số chương trình, bao gồm Windows, hệ BIOS và một số phiên bản cũ của MacOS, sử dụng hệ thống nhị phân. Tại đó, 1GB bằng 1024 MB, chứ không phải 1000 MB. Điều này đã dẫn đến sự khác biệt trong dung lượng nói trên. Trước khi tìm hiểu sâu về nguyên nhân tạo ra sự khác biệt, chúng ta cần tìm hiểu một số kiến thức cơ bản về MB, GB và TB – những đơn vị đo lường của thiết bị lưu trữ. Kiến thức cơ bản về kB, MB và GB Đơn vị nhỏ nhất dùng để đo lường dung lượng của thiết bị lưu trữ là BIT, có thể lưu trữ một trong hai trạng thái là Có hoặc Không. 8 BIT bằng 1 BYTE. 1 Byte có thể thể hiện 256 trạng thái của thông tin, cho ví dụ như số hoặc số kết hợp với chữ. 1 Byte chỉ có thể biểu diễn một ký tự. 10 Byte có thể tương đương với một từ. 100 Byte có thể tương đương với một câu có độ dài trung bình. Kilobyte: 1 Kilobyte bằng 1000 Byte. 1 Kilobyte tương đương với 1 đoạn văn ngắn, 100 Kilobyte tương đương với 1 trang A4. Megabyte: 1 Megabyte bằng 1000 Kilobyte. Khi máy tính mới ra đời, 1 Megabyte được xem là một lượng dữ liệu vô cùng lớn. Ngày nay, trên một máy tính có chứa một ổ đĩa cứng có dung lượng 500 Gigabyte là điều bình thường thì một Megabyte chẳng có ý nghĩa gì cả. Gigabyte: 1 Gigabyte bằng 1000 Megabyte. Gigabyte là một thuật ngữ khá phổ biến được sử dụng hiện nay khi đề cập đến không gian đĩa hay ổ lưu trữ. 1 Gigabyte có thể lưu trữ được nội dung số lượng sách có độ dài khoảng gần 10 mét khi xếp trên giá. 100 Gigabyte có thể lưu trữ nội dung số lượng sách của cả một tầng thư viện. Nhiều người sẽ nói với bạn rằng 1Kb bằng 1024 bytes, chứ không phải 1000 bytes. Và đó cũng chính là vấn đề mà máy tính của bạn gặp phải và góp phần tạo ra sự chênh lệch giữa dung lượng lưu trữ thực tế so với quảng cáo. Hệ thập phân và hệ nhị phân Cần lưu ý rằng một tập tin chiếm bao nhiêu dung lượng của ổ lưu trữ phụ thuộc vào hệ thống tập tin đó. Hiện nay, các chương trình và hệ điều hành phổ biến, bao gồm Microsoft Windows (hệ điều hành thông dụng nhất cho máy tính), hệ thống BIOS, FDISK, và ngay cả một số hệ điều hành phiên bản cũ của MacOS cũng hoạt động theo hệ nhị phân. Dĩ nhiên là có nguyên nhân chính đáng cho vấn đề trên, tuy nhiên trong phạm vi đề cập của bài viết này, chúng tôi chỉ muốn nhấn mạnh rằng máy tính sẽ hoạt động thuận tiện và hiệu quả hơn với hệ nhị phân. Trong hệ này, 1kB sẽ bằng 2^10 – 1024 bytes. Tuy nhiên, nếu bạn để ý, các tiền số liệu trước các đơn vị đo lường chúng ta thường sử dụng (kigo, mega, giga, v.v…) đều là lũy thừa của 10, chứ không phải lũy thừa của 2. Ví dụ: 1kg = 10^3 = 1000g. 1km = 10^3 = 1000m, v.v…. Và các tiền số liệu đo lường dung lượng bộ nhớ cũng không ngoại lệ.

Các tiền tố này thường được chúng ta sử dụng trong hệ thập phân, nhưng trong hệ nhị phân – hệ mà hầu hết các hệ điều hành và rất nhiều chương trình khác sử dụng – các thuật ngữ kilo, mega, giga, v.v… thật ra không tồn tại. Và bởi vì các máy tính làm việc với hệ nhị phân, chúng sử dụng một số thuật ngữ có sự khác biệt nhỏ để thể hiện cho các con số lớn. Ví dụ, 1024 bytes sẽ bằng 1 kibibyte, viết tắt là KiB. Cũng như vậy, 1024 kibibytes bằng 1 Mebibyte (MiB). Bảng dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Các nhà sản xuất đã quảng cáo sản phẩm của mình không đúng sự thật? Câu trả lời là HOÀN TOÀN KHÔNG! Đó là vì các nhà sản xuất (chứ không phải các chương trình và hệ điều hành như BIOS, Windows…) đã sử dụng các tiền tố mega và giga một cách chính xác. Có nghĩa là họ sử dụng hệ lũy thừa của 10 để thể hiện dung lượng lưu trữ khi xác định dung lượng các thiết bị lưu trữ mà họ tạo ra. Các bạn có thể nhìn bức ảnh chụp mặt sau của chiếc USB Flash Drive tôi mới mua gần đây: Có thể để ý thấy có một dòng chữ rõ ràng trên đó viết: 1 GB = 1,000,000,000 bytes. Cách tốt nhất để kiểm tra dung lượng thật sự của thiết bị lưu trữ là kiểm tra số bytes của nó chứ không phải dựa trên số MB hay GB. Bởi như đã nói ở trên, MB và GB rất dễ khiến chúng ta nhầm lẫn. Với nhà sản xuất, 1 MB = 1000 kB, nhưng với hệ điều hành của máy tính, 1 MB = 1024 KiB (thật ra là 1024 kibibyte nhưng lại được hiển thị giống như 1024 kilobyte). Đó chính là lý do tại sao khi bạn kết nối một thiết bị lưu trữ của bạn vào máy tính, tổng dung lượng máy tính đo lường được lại ít hơn so với dung lượng được ghi trên thiết bị lưu trữ bạn mua.

Lần tới, khi bạn mua một thiết bị lưu trữ nào đó, ví dụ như ổ cứng rời, và bạn nhận thấy dung lượng hiển thị trên máy tính của bạn khác với dung lượng được in trên thiết bị, thì cũng đừng băn khoăn giống tôi cách đây 2 năm. Việc bạn cần làm chỉ là kiểm tra chính xác lại dung lượng được in là 2TB hay 2TiB. Hoặc tốt hơn hết, hãy kiểm tra số byte của ổ cứng rời đó. Sau đó, bạn có thể tính toán được dung lượng chính xác. Và khi bạn kết nối nó với một hệ điều hành hoạt động trên hệ nhị phân, dĩ nhiên dung lượng hiển thị sẽ bị giảm đi đáng kể. Do vậy, đừng vội kết luận rằng các nhà sản xuất gian dối. Họ chỉ đang làm đúng với những thuật ngữ hệ thập phân mà chúng ta đang sử dụng mà thôi.

Đọc Thêm...
USB SanDisk

USB Type-C và Thunderbolt 3 khác nhau thế nào?

Có phải cổng Thunderbolt 3 cũng là cổng USB Type-C?

Ngày càng có nhiều nhà sản xuất tích hợp cổng USB Type-C và Thunderbolt lên những chiếc máy tính xách tay cũng như những thiết bị khác, người ta tự hỏi đâu là điểm khác biệt giữa 2 loại cổng này và những thuật ngữ này thực sự có ý nghĩa gì? Để giúp giải thích cách làm việc của 2 công nghệ này, hãy cùng Wpcentral điểm qua lịch sử hình thành và cách nhà sản xuất áp dụng chúng vào sử dụng trên thiết bị trong thực tế. Có những kiểu cổng USB nào? Các con số đại diện cho phiên bản của cổng USB đã được thay đổi qua thời gian. USB 1.1 là sản phẩm thương mại đầu tiên, USB 2.0 xuất hiện vài năm sau đó, và hiện tại, chúng ta đang có USB 3.0, USB 3.1 thế hệ thứ nhất, USB 3.1 thế hệ thứ 2. Tốc độ truyền dẫn dữ liệu của cả 2 thế hệ USB 3.1 đều được gọi chung là SuperSpeed (siêu tốc độ) nhưng thực tế, tốc độ của chúng lần lượt là 5 Gbps (thế hệ thứ 1) và 10 Gbps (thế hệ thứ 2). Ở mỗi phiên bản USB mới, tốc độ truyền tải dữ liệu được tăng hơn cũng như điều chỉnh điện năng tiêu thụ của nó. Đồng thời, ở phiên bản mới, hình dạng của chúng cũng thay đổi theo và phiên bản USB mới được thiết kế để tương thích ngược với công nghệ cũ. USB Type-A Còn gọi là USB-A, USB Chuẩn A, USB Loại A, là cổng kết nối hình chữ nhật và đã được làm bo tròn ở các phiên bản USB mới hơn. Bạn có thể tìm thấy USB Type-A trên vô số thiết bị bao gồm cả máy tính để bàn lẫn máy tính xách tay. Bàn phím và chuột ngày nay bạn sử dụng cũng được trang bị cổng kết nối quen USB Type-A thuộc này. USB Type-B Hay còn gọi là USB-B, USB Chuẩn B, USB Loại B được thiết kế nhỏ gọn hơn, dẹp và có một bên bị khuyết đi một chút, nó cũng được thiết kế để tương thích với USB 1.1, USB 2.0, USB 3.0, và USB 3.1. Trong khi hầu hết máy tính trong thập kỷ qua đều được trang bị cổng USB Type-A thì đầu kia của những cọng dây cáp này thường là cổng USB Type-B. Phần lớn các dây cáp kết nối máy in và máy scan đều được trang bị kết nối USB Type-B nguyên bản (đầu cắm vào máy tính là cổng USB Type-A, còn đầu cắm vào máy in, máy scan là cổng USB Type-B), thậm chí vẫn còn cho đến tận hôm nay. Hầu hết những chiếc smartphone (trừ iPhone) đều được trang bị cổng USB Micro-B - mà người ta thường gọi là cổng Micro USB – để sạc hay chia sẻ dữ liệu, trong khi những thiết bị khác được trang bị cổng USB Mini-B (như trên những chiếc camera thương hiệu GoPro). USB Type-C Hay còn gọi là USB-C, USB Chuẩn C, là chuẩn USB mới nhất hiện đang dần được sử dụng rộng rãi trên thị trường. Nó nhỏ gọn, tiện lợi với đầu bo tròn và không gặp phải vấn đề về chiều cắm (phải cắm đúng chiều như các phiên bản USB trước đó). Về mặt kỹ thuật, USB Type-C thường là USB 3.1, với tốc độ truyền dữ liệu lên đến 10Gbps. Nó có thể cung cấp dòng lên đến 100 (W) – đủ để sạc nhanh cho một chiếc máy tính xách tay sử dụng nguồn điện năng cao. Bạn có đang dùng một chiếc điện thoại nào sử dụng cổng USB Type-C không? Hoặc máy tính xách tay? Chiếc điện thoại Lumia 950 hay ASUS ZenBook 3 là những ví dụ cho những thiết bị sử dụng cổng USB Type-C để sạc và truyền dữ liệu. Cổng Thunderbolt là gì?

Hình lằn sét nằm bên cạnh cổng USB Type-C cho biết nó có công nghệ Thunderbolt.

Loại cổng kết nối này giống như cổng USB, đã trải qua nhiều phiên bản và hiện phiên bản mới nhất là Thunderbolt3. CổngThunderbolt thế hệ đầu tiên có tốc độ truyền dữ liệu 10Gbps, thế hệ thứ 2 có tốc độ truyền dữ liệu 20Gbps, và thế hệ thứ 3 mới nhất lên đến 40Gbps. Thunderbolt thế hệ 1 và 2 thường sử dụng cổng kết nối Mini DisplayPort, còn ở thế hệ thứ 3, sử dụng cổng USB Type-C. Thử tưởng tượng như Thunderbolt 3 là một anh chàng đi mượn xe của người khác, trong trường hợp này chiếc xe là cổng USB Type-C, và có thể lái xe đi rất nhanh, tiện. Khi không có Thunderbolt 3, chiếc xe quay trở lại là "chính mình" - cổng USB Type-C - với tốc độ truyền tải dữ liệu bình thường (như đã đề cập ở trên). Cáp Thunderbolt 3 có thể làm việc như một cọng cáp USB Type-C bình thường hoặc ngược lại. Tuy nhiên, cổng kết nối trên thiết bị của bạn phải có con chip Thunderbolt 3 thì mới có thể phát huy được tốc độ truyền tải dữ liệu nhanh qua cọng cáp. Ví dụ nếu bạn cắm một cọng cáp kết nối dùng cổng USB Type-C vào một cổng USB Type-C trên máy tính (chẳng hạn) nhưng bạn mong muốn nó có thể truyền tải dữ liệu nhanh với tốc độ của Thunderbolt 3 thì sự thật có thể làm bạn buồn lòng. Tại sao chúng ta lại cần Thunderbolt 3? Lý do đơn giản là nó cho tốc độ truyền tải dữ liệu nhanh gấp 4 lần so với tốc độ 10Gbps của công nghệ USB 3.1, cộng thêm bạn có đến 8 đường truyền dữ liệu của DisplayPort 1.2 và 4 đường truyền dữ liệu của PCIe thế hệ thứ 3. Bạn có thấy người ta trang bị những chiếc card đồ họa gắn ngoài cho những chiếc máy tính xách tay thế hệ mới chưa? Thường thì những trường hợp này người ta sẽ sử dụng cổng USB Type-C với công nghệ Thunderbolt 3 ở bên trong, tận dụng lợi thế của đường truyền PCIe. Hoặc bạn có thấy người ta trang bị rất nhiều màn hình cho một chiếc laptop thông qua chỉ một cọng dây cáp? Có thể là họ đang sử dụng đường truyền DisplayPort với công nghệ Thunderbolt thế hệ thứ 3. Kết luận USB Type-C là loại cổng kết nối mới, cho phép truyền tải dữ liệu lên đến 10Gbps và truyền dẫn nguồn điện lên đến 100(w). Với Thunderbolt 3, tốc độ truyền dữ liệu cao hơn, lên đến 40Gbps và cung cấp nhiều đường PCIe và DisplayPort cho việc kết nối card đồ họa rời, màn hình độ phân giải cao nhưng chỉ dùng một dây cáp duy nhất.
Đọc Thêm...
Thẻ nhớ SD

Vì sao thẻ nhớ lại được gọi là thẻ flash

Có lẽ ít ai biết rằng cách gọi bộ nhớ flash hay thẻ nhớ ngày nay xuất phát từ cách gọi đèn flash trên camera của điện thoại hoặc máy ảnh.

Thẻ nhớ sử dụng trong máy ảnh kỹ thuật số hay điện thoại là một loại bộ nhớ flash, là một loại bộ nhớ rắn kiểu bộ nhớ điện tĩnh, có thể xóa và ghi lại dữ liệu bằng điện. Theo Petapixel, bộ nhớ flash được phát minh vào năm 1984 bởi một kỹ sư điện người Nhật có tên Fujio Masuoka. Ông từng làm việc tại Toshiba. Hoạt động ghi dữ liệu vào bộ nhớ flash liên quan đến việc thay đổi các bit nhất định từ 1 đến 0. Việc xóa hết dữ liệu sẽ thiết lập lại toàn bộ các bit đã xóa về giá trị 1.

Ông Fujio Masuoka

Sau khi quan sát quá trình đó, một đồng nghiệp của Masuoka tại Toshiba có tên Shōji Ariizumi đã liên tưởng tới những chiếc đèn flash máy ảnh. Đèn flash trên máy ảnh hoạt động bằng cách chiếu một chùm sáng trong khoảnh khắc rất ngắn vào vật thể để tăng thêm độ sáng cho ảnh. Ariizumi đã gợi nhắc về ý tưởng đó cho Masuoka và đề nghị đặt tên cho công nghệ đó là "bộ nhớ flash". Tên gọi đó thể hiện khả năng ghi và xóa dữ liệu với tốc độ cực nhanh của loại bộ nhớ di động này. Masuoka đại diện cho Toshiba lần đầu tiên giới thiệu bộ nhớ flash tại Hội nghị thiết bị điện tử quốc tế IEEE vào năm 1984 tại San Francisco, Mỹ. Cho tới nay, bộ nhớ flash đã trở thành một sản phẩm điện tử vô cùng quan trọng và phổ biến trên toàn cầu. Bộ nhớ flash có mặt trên rất nhiều biến thể thiết bị nhớ như: thẻ nhớ SD, microSD, ổ flash (USB) hay ổ đĩa trạng thái rắn (SSD),…v.v. Đáng tiếc, câu chuyện ra đời bộ nhớ flash của Masuoka không "có hậu" như nhiều người phỏng đoán. Toshiba thời điểm đó chỉ trả cho Masuoka khoản tiền thưởng khá nhỏ, chỉ "vài trăm đô la", trong khi nhờ công nghệ này, nhiều tập đoàn công nghệ gồm cả Toshiba đã kiếm được hàng tỷ đô cho tới ngày nay. Masuoka từng kiện Toshiba vào năm 2004 và đòi khoản tiền bồi thường 9 triệu USD. Tuy nhiên kết thúc vụ kiện vào năm 2006, phía Toshiba chỉ trả cho vị kỹ sư tài ba này khoản tiền 755 ngàn USD. Bất mãn với cách hành xử của Toshiba, Masuoka đã bỏ việc và trở về làm giáo sư tại trường ĐH. Tohoku.
Đọc Thêm...
Thẻ nhớ SanDisk

5 lời khuyên về thẻ nhớ cho người dùng máy ảnh

Loạt mẹo đơn giản sau đây có thể giúp bạn tránh khỏi những tình huống thảm họa mất dữ liệu, giữ cho thẻ nhớ và những bức ảnh chụp quý báu của bạn luôn an toàn. Không nên xóa tập tin trong thẻ trực tiếp trên máy ảnh Rất nhiều người dùng, thậm chí cả những nhà nhiếp ảnh chuyên nghiệp, thường xóa từng ảnh chụp lưu trong thẻ nhớ trực tiếp trên trình đơn điều khiển của máy ảnh.

Tuy nhiên, điều này không phải là một ý tưởng hay vì trên thực tế máy ảnh là thiết bị được thiết kể chuyên dụng để chụp ảnh chứ không phải là công cụ thông minh trong việc quản lý dữ liệu trong thẻ nhớ của bạn. Về mặt kỹ thuật, việc xóa từng ảnh trực tiếp trên máy ảnh về lâu dài sẽ làm hỏng bảng FAT của thẻ nhớ. Do đó, đừng tiếp tục làm điều này nếu không muốn chiếc thẻ nhớ của bạn thành phế liệu.

Ngoài ra, thẻ nhớ có giá ngày càng rẻ và dung lượng ngày càng lớn, cho nên không có lý do gì mà bạn cần phải xóa ảnh chụp để tiết kiệm không gian. Khi thẻ đang dùng sắp hết dung lượng, bạn chỉ cần đổi một thẻ dự phòng khác và tiếp tục chụp thay vì phải loay hoay chép và xóa ảnh trên thẻ cũ. Khi đã chép toàn bộ ảnh trên thẻ cũ vào máy tính, hãy định dạng nó để tiếp tục lần lượt thay thế sử dụng cùng với thẻ nhớ còn lại. Nên format thẻ trên máy ảnh, thay vì trên máy tính Có rất nhiều trang web khuyên người dùng nên định dạng (format) thẻ nhớ bằng máy tính và điều đó hoàn toàn không đúng. Thay vì vậy, bạn hãy gắn thẻ nhớ vào máy ảnh và format nó bằng tùy chọn tương ứng trong trình đơn điều khiển của máy. Việc format thẻ nhớ trên máy ảnh sẽ giúp máy tự động nhớ lại định dạng phù hợp với việc chụp và lưu ảnh, thay vì chỉ đơn thuần lưu tập tin như trên máy tính. Cũng cần nhắc lại là nên tuân thủ nguyên tắc sau mỗi lần sao chép ảnh vào máy tính thì cần format lại thẻ để bắt đầu chụp tiếp với một thẻ hoàn toàn trống. Cần lưu ý là nếu bạn dùng thẻ nhớ cho máy ảnh nào thì nên format bằng chính máy ảnh đó. Nên sử dụng thẻ nhớ riêng cho từng máy ảnh, tránh sử dụng một thẻ cho nhiều thiết bị khác nhau, tức là lấy thẻ nhớ từ máy ảnh này để gắn vào máy ảnh khác. Nhiều người dùng còn có thói quen dùng thẻ đang chụp trong máy ảnh Canon để gắn vào sử dụng cho một máy ảnh Nikon khác. Làm như vậy, các tập tin ảnh chụp trong thẻ nhớ sẽ bị đặt tên lộn xộn và bạn sẽ khó quản lý hơn. Nên nhớ là mỗi nhà sản xuất thực hiện việc lưu trữ và quản lý ảnh chụp trong thẻ nhớ theo cách riêng của họ. Nên dùng đầu đọc thẻ để sao chép, thay vì dùng cáp kết nối máy ảnh Khi cần sao chép ảnh, tốt nhất là nên dùng đầu đọc thẻ gắn vào máy tính thay vì dùng cáp USB để kết nối trực tiếp máy ảnh với máy tính. Việc kết nối máy ảnh với máy tính qua cáp USB sẽ làm máy ảnh tốn pin, nhất là trong trường hợp bạn đang tác nghiệp ở những nơi không có chỗ cắm sạc. Đồng thời, cách thực hiện đó còn gây ra vấn đề thao tác chậm, có thể gặp lỗi dây cáp bị lỏng lẻo trong quá trình sao chép hoặc thậm chí có thể làm rơi máy ảnh nếu vô tình vướng vào dây cáp. Trong khi đó, giải pháp dùng đầu đọc thẻ sẽ tiện lợi và an toàn hơn nhiều. Bạn chỉ cần tắt nguồn máy ảnh để tiết kiệm pin, rút thẻ nhớ ra rồi cắm vào đầu đọc thẻ đang kết nối với máy tính để sao chép ảnh. Ngoài ra, nếu dùng đầu đọc thẻ cũng tránh cho việc máy ảnh có thể bị lây nhiễm virus hay bị trục trặc phần mềm do kết nối với máy tính đang gặp sự cố. Không nên lưu đầy thẻ Mặc dù hầu hết thẻ nhớ đều được thiết kế để có thể lưu đầy tất cả mọi định dạng tập tin trong đó, nhưng thực sự không phải là một ý tưởng tốt khi bạn chụp ảnh và lưu hết hoàn toàn dung lượng của một thẻ nhớ. Một trong những lý do mà các nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp thường thích sử dụng thẻ nhớ dung lượng lớn là vì họ muốn có nhiều không gian dự phòng để chụp thêm nhiều khoảnh khắc độc đáo mà không cần lo lắng thẻ nhớ bị đầy. Tương tự, bạn cũng nên thực hiện như vậy với các thiết bị lưu trữ khác như bút USB hay ổ cứng di động. Không bao giờ lưu đầy dữ liệu bởi vì hiệu suất của chúng có thể bị ảnh hưởng rất nhiều. Thông thường, chỉ nên lưu tối đa 90% dung lượng của một thiết bị lưu trữ và sau đó bắt đầu dọn dẹp những thứ không cần thiết để chừa chỗ cho các tập tin mới. Một số dòng máy ảnh DSLR chuyên nghiệp và nhiều model máy ảnh bình dân còn được trang bị hai khe cắm thẻ nhớ. Phần lớn người dùng đều biết điều này rất hữu ích nhằm có thể tăng đáng kể khả năng lưu trữ. Tuy nhiên, việc trang bị hai khe cắm thẻ nhớ còn một số ứng dụng đa mục đích khác có ý nghĩa hơn, đặc biệt trong những sự kiện quan trọng, đó là ghi song song an toàn và ghi phối hợp các định dạng RAW + JPEG. Không nên rút thẻ khi đang đọc dữ liệu Nếu bạn gắn thẻ nhớ trong máy ảnh hay đầu đọc thẻ và đang chép dữ liệu từ đó vào máy tính qua cáp USB thì không nên rút thẻ đột ngột khi quá trình sao chép chưa hoàn thành. Làm như vậy có thể khiến quá trình sao chép bị gián đoạn dẫn đến mất dữ liệu. Tốt nhất là hãy chờ cho đến khi đèn tín hiệu trên máy ảnh hay đầu đọc thẻ tắt hẳn vài giây rồi mới rút thẻ ra. Về nguyên tắc, trước khi rút các thiết bị kết nối qua cổng USB như bút nhớ USB, ổ cứng gắn ngoài, đầu đọc thẻ nhớ, điện thoại di động... bạn cần phải tắt các tập tin đang mở trên máy tính, ngắt kết nối trên hệ thống theo đúng quy trình. Điều này giúp bảo vệ các thiết bị, tránh được tình trạng sốc điện, gây hỏng hóc hoặc mất dữ liệu đang có trong đó.  
Đọc Thêm...

Sandisk giới thiệu ổ USB nhanh nhất thế giới

Chỉ cần 15 giây để truyền một tập tin 4 GB với Sandisk Extreme Pro USB 3.1.

SanDisk – một hãng sản xuất các thiết bị lưu trữ di động nổi tiếng trên thế giới – vừa giới thiệu sản phẩm mới nhất của mình tại thị trường Ấn Độ: Extreme Pro USB 3.1. Sản phẩm này được đánh giá là bút nhớ (USB) nhanh nhất thế giới hiện nay.
USB SanDisk

USB SanDisk

Vì sao ư? Câu trả lời là vì Extreme Pro USB 3.1 cung cấp tốc độ truyền tải nhanh gấp 35 lần so với một ổ USB Flash thông thường (USB 2.0). Ổ USB này có tốc độ đọc lên đến 420Mbps và tốc độ ghi là 380Mbps. Tốc độ này đã gần tiệp cận với các thông số kỹ thuật của ổ SSD. Trong suốt quá trình ra mắt sản phẩm, công ty tuyên bố rằng người dùng có thể truyền một bộ phim dài 4 GB vào ổ USB này trong vòng 15 giây bằng cổng USB 3.1. Sandisk Extreme Pro USB 3.1 sẽ được phát hành với 2 phiên bản. Phiên bản 256GB có giá 210 USD, 128GB có giá 127,51 USD. Sản phẩm sẽ có mặt trên website Amazon Ấn Độ và các cửa hàng bán lẻ từ tháng 4/2017. Sven Rathjen, Phó chủ tịch phụ trách tiếp thị phụ trách mảng Giải pháp khách hàng của WD cho biết: “Sự kết hợp của hiệu năng SSD và một yếu tố USB nhỏ gọn mang lại hiệu suất và sự tiện lợi tuyệt vời cho việc di chuyển các tập tin một cách dễ dàng và nhanh chóng. Với dung lượng tăng lên và tốc độ như ánh sáng, Sandisk Extreme PRO USB 3.1 Solid State Flash Drive là ổ USB mạnh mẽ nhất của chúng tôi”.
Ổ USB này đi kèm với phần mềm SecureAccess có tính năng mã hóa tập tin 128-bit và bảo vệ mật khẩu để tăng cường sự bảo mật.
Đọc Thêm...

5 dấu hiệu cảnh báo ổ SSD bị hỏng

Khi mua laptop hay máy tính để bàn hiện nay, lời khuyên chung là nên mua ổ cứng SSD thay cho ổ HDD truyền thống. Ổ SSD nhanh hơn, ổn định hơn, tiêu thụ ít điện hơn và nói chung là vượt trội hơn. Nhưng điều đó không có nghĩa là ổ SSD không có điểm yếu. Nếu bạn tìm hiểu về SSD, bạn sẽ biết rằng điểm yếu của chúng nằm ở cách chúng được sản xuất và hoạt động. Ổ SSD thông thường có độ bền sau 5- 7 năm sử dụng nhưng nhiều sản phẩm bị hỏng nhanh hơn.

Không như ổ HDD, ổ SSD không có các đĩa chuyển động vật lý do đó nó không gặp những vấn đề của ổ đĩa cứng truyền thống. Song cho dù thành phần lưu trữ không bị nguy cơ hỏng vật lý nhưng các thành phần khác không phải như vậy.

Các ổ SSD cần có tụ điện và được cung cấp điện, là những thứ dễ gặp trục trặc khi điện áp tăng bất thường hoặc mất điện đột ngột. Một vấn đề khác với ổ SSD là chúng có số chu kỳ đọc/ghi có giới hạn, vấn đề chung của các bộ nhớ flash. Nếu bạn muốn biết khi nào ổ SSD gần hết dương thọ thì dưới đây là một số dấu hiệu cảnh báo, theo tổng hợp của trang công nghệ Makeuseof.

Các dấu hiệu ổ SSD bị hỏng

Các tiếng lạch cạch nhỏ phát ra từ ổ đĩa HDD, sự rung động của máy tính hoặc lỗi trầy xước sinh ra các bad sector, là cách dễ dàng để nhận ra ổ đó đang hỏng. Tuy nhiên, không như ổ HDD, ổ SSD không gây ra tiếng động báo hiệu nguy cơ trục trặc. 1. Lỗi liên quan đến bad block Gần giống như các vùng lỗi (bad sector) trên ổ HDD, ổ SSD cũng có những khối lỗi (bad block). Lỗi liên quan đến bad block thường xuất hiện khi máy tính cố gắng đọc hoặc ghi file dữ liệu nhưng mất nhiều thời gian xử lý bất thường vẫn thất bại và kết thúc bằng một thông báo lỗi. Các triệu chứng phổ biến của bad block gồm: -          File không đọc và ghi vào ổ được -          Hệ thống file hoặc máy tính cần khôi phục -          Các ứng dụng đang chạy thường bị đóng băng và treo cứng -          Lỗi xuất hiện thường xuyên khi chuyển file -          Máy chạy chậm, đặc biệt là khi mở những file lớn. Khi gặp các triệu chứng trên, bạn nên chạy phần mềm Crystal Disk Mark, Smart Reporter Lite hoặc Hard Disk Sentinel để kiểm tra xem có vấn đề nào về phần cứng với ổ SSD hay không. Nếu có, hãy sao lưu lại dữ liệu ngay và đi mua ổ SSD mới thay thế. 2. File không đọc và ghi được Có hai cách mà bad block có thể ảnh hưởng đến các file dữ liệu: -          Hệ thống phát hiện bad block khi ghi dữ liệu vào ổ SSD, nên từ chối cho ghi dữ liệu. -          Hệ thống phát hiện bad block sau khi dữ liệu được ghi, nên từ chối đọc dữ liệu đó. Ở kịch bản đầu tiên, dữ liệu sẽ không ghi được, do đó không bị mất. Thường thì hệ thống sẽ tự động giải quyết vấn đề. Trong trường hợp không được, bạn có thể xử lý bằng cách lưu file đó vào vị trí khác trên ổ hoặc chuyển nó lên đám mây rồi khởi động lại máy tính và lưu nó trở lại ổ cứng. Ở kịch bản thứ hai, đáng buồn là dữ liệu không dễ dàng mở lại được. Bạn có thể thử một số biện pháp khôi phục dữ liệu từ ổ SSD hỏng nhưng đừng kỳ vọng nhiều. Thông thường dữ liệu lưu trên các bad block sẽ mất vĩnh viễn. 3. Hệ thống file yêu cầu khôi phục Nếu thấy thông báo lỗi như ảnh phía dưới xuất hiện, cả trên Windows hay Mac, điều này có thể đơn giản là do bạn tắt máy tính không đúng cách. Tuy nhiên, đôi khi đó có thể là dấu hiệu ổ SSD đang có các bad block hoặc có vấn đề với cổng kết nối. Rất may là giải pháp cho vấn đề này khá dễ. Máy tính Windows, Mac hay Linux đều có sẵn có các công cụ khôi phục hệ thống file. Khi có những lỗi như vậy, mỗi hệ điều hành sẽ chạy những công cụ khôi phục của nó, việc của bạn là thực hiện các bước theo chỉ dẫn để khôi phục hệ thống file. Tuy vậy, quá trình khôi phục hệ thống file đôi lúc gây mất dữ liệu và khôi phục không dễ dàng. Chính vì vậy, bạn nên đều đặn sao file dữ liệu theo định kỳ. 4. Thường xuyên treo trong lúc khởi động Nếu máy tính hay bị treo trong quá trình khởi động nhưng lại hoạt động bình thường sau vài lần nhấn nút reset thì ổ cứng có thể là nguyên nhân. Ổ cứng có thể có bad block hoặc dấu hiệu chết ổ, do đó cách tốt nhất là sao lưu dữ liệu để đề phòng sự cố. Để kiểm tra ổ cứng, bạn nên tải và chạy một số trong số những phần mềm đã đề cập ở trên. Nếu đã sao lưu dữ liệu, bạn cũng có thể định dạng (format) ổ và cài lại hệ điều hành. 5. Ổ cứng trở về trạng thái chỉ đọc Lỗi này không mấy phổ biến nhưng một số người dùng đã gặp hiện tượng này. Ổ SSD có thể từ chối không cho thực hiện bất cứ hoạt động nào yêu cầu ghi dữ liệu lên đĩa. Tuy nhiên, nó có thể vẫn hoạt động ở chế độ chỉ đọc. Với những ổ SSD gặp hiện tượng này, dữ liệu vẫn có thể khôi phục nhưng các hoạt động khác đều không thực hiện được.
Đọc Thêm...